SKKN Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non:

1/ Nghiên cứu các văn bản, công văn hướng dẫn:

- Thông tư số 25/2014/TT-BGD&ĐT, ngày 7/8/2014, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.( Kèm theo HD 6339/BGD&ĐT-KTKĐCLGD, ngày 5/11/2014 v/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non; HD 6735/BGD&ĐT-KTKĐCLGD, ngày 21/11/2014 v/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT; HD 1988/KTKĐCLGD, ngày 02/12/2014 v/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non; TT số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính)

- Điều lệ trường mầm non; Quy chế nuôi dạy trẻ; Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 quy định về danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việctrong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

- Các công văn hướng dẫn đánh giá trẻ: Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT, ngày 22/7/2010 của Bộ giáo dục và đào tạo v/v ban hành Quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; công văn số 4242/SGD&ĐT-GDMN, ngày 29/3/2010 của Sở giáo dục và Đào tạo v/v hướng dẫn đánh giá trẻ và thực hiện chương trình GDMN.

- Các công văn hứng dẫn thu chi: Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Thông tư số 55/2011/TT- BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh- Các công văn hướng dẫn của Bộ tài chính, Bộ nội vụ về các chế độ chính sách với người lao động, học sinh, phụ huynh, quản lý nhân sự, tài chính, công khai trong đơn vị.

- Các công văn hướng dẫn về thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; công tác Thi đua .

- Ngoài ra, cần cập nhật thường xuyên các công văn, hướng dẫn của UBND Quận, PGD về tổ chức, quản lí các hoạt động trong đơn vị.

 

doc 17 trang daohong 07/10/2022 8800
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

SKKN Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%."; Thực hiện mục tiêu nêu trên trong Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 06 năm 2012, của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã xác định rõ 8 giải pháp thực hiện đó là: 1/Đổi mới quản lý giáo dục, 2/ Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, 3/ Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục, 4/ Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, 5/ Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội, 6/ Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội, 7/ Phát triển khoa học giáo dục, 8/ Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục. Để thực hiện được các giải pháp trong Quyết định thì công tác kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện nhiệm vụ làm thước đo các hoạt động, các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục cho các cấp học, bậc học là một yêu cầu thiết thực, định hướng cho các nhà trường tự tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu ngay trong nội hàm của đơn vị hoặc được đoàn đánh giá ngoài định hướng, từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương nhằm nâng cao chất lượng của nhà trường, đáp ứng được nguyện vọng của cha mẹ phụ huynh và yêu cầu của đất nước trong thời kì phát triển hội nhập Quốc tế
	Thực hiện "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020", về công tác KĐCLGD theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07/08/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
2/ Cơ sở thực tế:
2.1/ Thuận lợi:
2.1.1/ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
	100% CBGVNV được đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn và được phân công vị trí việc làm trong đơn vị đúng chuyên môn đào tạo.
	100% GV thành thạo về ứng dụng tin học, nhiệt huyết với nghề, yêu trẻ.
	 Nhà trường có đầy đủ CBGVNV theo yêu cầu các vị trí trong trường mầm non theo quy định.
	Đ/c Hiệu trưởng được tham gia tập huấn và là thành viên, thư kí đoàn đánh giá ngoài do SGD&ĐT Hà Nội tổ chức. 100% CBGVNV được đ/c Hiệu trưởng tập huấn tại trường về công tác KĐCLGD
2.1.2/ Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
2.1.2.1 – Đầu tư của các cấp
Trường xây dựng trên diện tích 6.993m2 với kiến trúc 04 tầng khang trang, thoáng mát, khuôn viên đẹp , thiết kế 38 phòng, trong đó: Có 22 lớp học, 16 phòng chức năng, khu hiệu bộ, khu vui chơi thiên nhiên được trang bị hiện đại đảm bảo yêu cầu chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi mầm non theo hướng hiện đại hóa.
UBND Quận và Phòng GD&ĐT đầu tư đầy đủ về trang thiết bị cho công tác tổ chức các hoạt động của nhà trường theo hướng hiện đại, đúng yêu cầu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.(Tháng 4/2014, Trường được công nhận “ Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1”)
2.1.2.2 – Đầu tư của đơn vị:
Từ nguồn ngân sách, nguồn thu hộ - chi hộ và công tác XHH, BGH quan tâm đầu tư cho các lớp đầy đủ đồ dùng đồ chơi theo TT 02; phòng y tế theo quy định; khu bếp có đầy đủ đồ dùng đảm bảo VSATTP và quy trình bếp một chiều; các phòng chức năng, hiệu bộ cũng được đầu tư đầy đủ đồ dùng theo quy định.
Ngoài ra, giáo viên được sự hướng dẫn của Ban giám hiệu cũng sáng tạo làm rất nhiều đồ dùng đồ chơi tự tạo, xây dựng giáo án điện tử, kho học liệu....phục vụ cho các hoạt động của trẻ tại trường.
	2.1.3/ Thực hiện chế độ chính sách đối với CBGV, phụ huynh học sinh:
	100% trẻ đến trường được chăm sóc giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non mới do Bộ giáo dục ban hành và quy chế chăm sóc giáo dục trẻ mầm non từ 0 đến 72 tháng. Trẻ trong diện chính sách được hưởng các chế độ miễn giảm học phí, tiền hỗ trợ ăn trưa theo đúng quy định; trẻ khuyết tật được chăm sóc giáo dục hòa nhập, 100% trẻ có hồ sơ theo dõi sự tiến bộ phát triển. 100% trẻ được đánh giá theo tiêu chí các lứa tuổi. 100% trẻ tham gia bán trú và học 2 huổi/ngày, khẩu phần ăn của trẻ được tính theo phần mềm nuôi dưỡng, đảm bảo tỉ lệ các chất, calo, canxi, B1...theo thực đơn phù hợp từng mùa và thay đổi thực đơn theo tuần, 2 thực đơn/tháng.
	Nhà trường thực hiện thu - chi theo đúng các văn bản của pháp luật và theo dõi trên phần mềm kế toán theo đúng quy định của bộ tài chính và các văn bản hiện hành về thu - chi trong các trường công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
	CBGNVN được đảm bảo các quyền lợi của người lao động, của công chức, viên chức theo quy định của nhà nước về các chế độ tiền lương, BHXH, Y tế, BHTN và các chế độ khác đối với người lao động.
	Nhà trường thực hiện tốt các quy chế dân chủ, công khai trong đơn vị tới CBGVNV và phụ huynh học sinh.
2.2/ Khó khăn:
- Số học sinh tên địa bàn tuyển sinh còn ít so với điều kiện thực của nhà trường, nên số học sinh các lớp không ổn định, do nhà trường thường xuyên nhận học sinh cho đủ chỉ tiêu được giao.
- Các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và chăm sóc bán trú được đầu tư từ nguồn thu hộ - chi hộ, nguồn thu đơn vị, ngân sách còn hạn hẹp.
- Diện tích tổng thể toàn trường là 6.993m2, trong đó diện tích sân vườn trên 4.000m2, diện tích các phòng lớp chưa sử dụng còn là 12/23 phòng, nên nhà trường còn gặp khó khan trong công tác phân công nhân sự phụ trách việc vệ sinh, bảo quản các phòng nhóm, chăm sóc vườn cây, sân chơi.
- Công tác KĐCLGD mới được triển khai thực hiện, nên việc thu thập minh chứng, viết báo cáo, còn hạn chế, khó khăn.
- Việc phân công giáo viên, nhân viên; số học sinh/lớp; số học sinh/giáo viên; số học sinh/nhân viên; được thực hiện theo đúng Điều lệ trường mầm non và Thông tư 06, là một thách thức, bài toán khó cho người quản lý giữa một bên là thực hiện đúng quy định để nâng cao chất lượng và một bên là chăm lo đời sống, nâng cao thu nhập cho CBGVNV.
	II/ Một số kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non: 
1/ Nghiên cứu các văn bản, công văn hướng dẫn:
- Thông tư số 25/2014/TT-BGD&ĐT, ngày 7/8/2014, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kì kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.( Kèm theo HD 6339/BGD&ĐT-KTKĐCLGD, ngày 5/11/2014 v/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non; HD 6735/BGD&ĐT-KTKĐCLGD, ngày 21/11/2014 v/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT; HD 1988/KTKĐCLGD, ngày 02/12/2014 v/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non; TT số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kĩ thuật trình bày văn bản hành chính)
- Điều lệ trường mầm non; Quy chế nuôi dạy trẻ; Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 quy định về danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việctrong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- Các công văn hướng dẫn đánh giá trẻ: Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT, ngày 22/7/2010 của Bộ giáo dục và đào tạo v/v ban hành Quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi; công văn số 4242/SGD&ĐT-GDMN, ngày 29/3/2010 của Sở giáo dục và Đào tạo v/v hướng dẫn đánh giá trẻ và thực hiện chương trình GDMN.
- Các công văn hứng dẫn thu chi: Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Thông tư số 55/2011/TT- BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; QuyÕt ®Þnh sè 22/2012/Q§ - UBND ngµy 28/08/2012 cña UBND thµnh phè Hµ Néi vÒ quyÕt ®Þnh ban hµnh quy ®Þnh vÒ miÔn, gi¶m häc phÝ, hç trî chi phÝ häc tËp, c¬ chÕ thu, sö dông häc phÝ ®èi víi c¸c c¬ së gi¸o dôc thuéc hÖ thèng gi¸o dôc quèc d©n cña thµnh phè Hµ Néi; Thông tư 29/2012/TT - BGDĐT, ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT, quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân. 
- Các công văn hướng dẫn của Bộ tài chính, Bộ nội vụ về các chế độ chính sách với người lao động, học sinh, phụ huynh, quản lý nhân sự, tài chính, công khai trong đơn vị.
- Các công văn hướng dẫn về thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; công tác Thi đua.
- Ngoài ra, cần cập nhật thường xuyên các công văn, hướng dẫn của UBND Quận, PGD về tổ chức, quản lí các hoạt động trong đơn vị.
2/ Công tác quản lý:
2.1 – Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:
	Chi bộ nhà trường kết hợp chặt trẽ với Ban giám hiệu, chỉ đạo triển khai đúng và đầy đủ các chế độ chính sách, quy định pháp luật của nhà nước tới 100 % CBGVNV và phụ huynh học sinh. Đặc biệt quan tâm tới việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động: chế độ tiền lương, bảo hiểm, y tế; chế độ thu - chi đối với phụ huynh học sinh; các quy định hiện hành của nhà nước đối với công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non công lập.
	Công tác phối hợp với chính quyền địa phương đối với việc thực hiện các hoạt động trong Nhà trường cũng được quan tâm thực hiện đúng quy định: Công tác thực hiện các Nghị quyết của Đảng ủy, chỉ đạo của UBND Phường và tham mưu của Nhà trường trong việc đầu tư trang thiết bị, công tác XHH giáo dục, phối hợp đảm bảo an ninh, vệ sinh xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm, công tác tuyên truyền tới nhân dân địa phương về công tác nâng cao chất lượng nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
2.2 - Cơ cấu bộ máy nhà trường, phân công nhân sự: 
	Ngay từ đầu năm học, tôi đã quan tâm tới công tác phân công nhân sự, tổ chức cơ cấu bộ máy nhà trường theo đúng quy định: Ra quyết định thành lập tổ chuyên môn, tổ văn phòng; tổ chức bỏ phiều và ra quyết định bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, tổ trưởng văn phòng và các khối trưởng; Phân công các tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động và phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân trong tổ. Duy trì sinh hoạt các tổ 2 tuần/1lần theo đúng quy định. Và thực hiện đúng chức năng nhiệm của của tổ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
	Thực hiện xây dựng vị trí việc làm theo công văn hướng dẫn của UBND Quận, xây dựng kế hoạch năm học, phân công nhiệm vụ chi tiết cho từng vị trí, trên cơ sở đó xây dựng lộ trình thực hiện nhiệm vụ theo tuần, tháng cụ thể: Ban giám hiệu, văn phòng có lịch công tác tuần; tổ bảo vệ có lịch phân công trực; tổ giáo viên có phân công dây truyền cô, phiên chế chương trình; tổ bếp có phân công dây truyền bếp.
	Thực hiện phân công các nhóm lớp theo đúng quy định Điều lệ trường mầm non và Thông tư 06: 10 trẻ nhà trẻ 24 – 36 tháng/giáo viên; 11 trẻ MGB/1 giáo viên; 14 trẻ MGN/1 giáo viên; 16 trẻ MGL/1 giáo viên. Đảm bảo diện tích 1,5m2 đến 1,8m2/ trẻ; trẻ được phân công đúng độ tuổi. 100% GVNV có trình độ chuẩn và trên chuẩn, được phân công đúng chuyên môn đào tạo.
	Bộ phận văn phòng só 03 đ/c: kế toán kiêm tổ trưởng tổ văn phòng, văn thư kiêm thủ quỹ, y tế kiêm thủ kho; tổ bảo vệ có 4 đ/c trong đó có 01 đ/c chuyên trực ngày cổng phụ kiêm quét sân trường, trồng rau, 03 đ/c còn lại trực luân phiên một ngày, hai đêm; bếp có 9 đ/c, trong đó có 01 đ/c phụ bếp nửa ngày buổi sáng, kiêm lao công hành lang và các cầu thang nửa ngày buổi chiều; nhà trường thuê thêm 01 đ/c là công nhân công ty cây xanh, chuyên phụ trách chăm sóc,cắt tỉa, trồng cây cảnh, cây bóng mát trong vườn trường.
	Công tác đoàn thể luôn được quan tâm, đặc biệt là công tác phối hợp giữa Nhà trường và Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban TTND, Chi Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ, Ban ĐDCMHStrong việc thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ, các phòng trào trong Nhà trường.
	Ngoài Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định của PGD, đầu các năm học tôi chỉ đạo thành lập và ra quyết định thành lập các Hội đồng: Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm GVNV giỏi, Hội đồng xét duyệt nâng lương, Hội đồng chấm SKKN. 
	Công tác tuyển dụng GVNV, quy hoạch được thực hiện hàng năm theo công văn hướng dẫn, kế hoạch của UBND Quận.
2.3 - Công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất:
	Nhà trường có 01 đ/c kế toán có bằng đại học phụ trách công tác tài chính và quản lý cơ sở vật chất. Hỗ trợ công tác kế toán có phần mềm kế toán và phần mềm quản lý cơ sở vật chất.
	Để thực hiện tốt công tác quản lí cơ sở vật chất, ngoài phân công đ/c kế toán phụ trách lập hồ sơ quản lí nhà ở nơi công sở theo đúng quy định, quản lý cơ sở vật chất do UBND Quận, PGD, Nhà trường đầu tư bằng phần mềm, tôi phân công đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng, phụ trách quản lí cơ sở vật chất chăm sóc bán trú, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, các cơ sở vật chất nhỏ trong Nhà trường; mảng cơ sở vật chất chuyên môn giảng dạy, do đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giảng dạy quản lí. Kiểm tra định kì, có theo dõi trên sổ, lập biên bản kiểm tra hiện trạng theo kế hoạch: đầu năm, cuối năm kiểm kê tài sản; 3tháng/lần. Căn cứ vào hiện trạng kiểm tra, các đ/c Phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua mới, bổ sung, sửa chữa vào đầu năm, cuối năm hoặc sửa chữa phát sinh theo thực trạng. Bên cạnh đó, Quy chế sử dụng và bảo quản tài sản công được xây dựng chi tiết sát với thực tế, kết hợp với quy chế thi đua khen thưởng cá nhân, tổ nhóm trong công tác bảo quản, sử dụng ác tài sản trong Nhà trường. 
	Công tác quản lý tài chính bao gồm các nguồn: Ngân sách, nguồn thu tại đơn vị, nguồn XHH được quản lý và thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính, hướng dẫn thu chi của Thành phố. Đặc biệt, nguồn thu hộ - chi hộ, XHH, tôi chỉ đạo thực hiện đúng văn bản hướng dẫn tại Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Thông tư số 55/2011/TT- BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; QuyÕt ®Þnh sè 22/2012/Q§ - UBND ngµy 28/08/2012 cña UBND thµnh phè Hµ Néi vÒ quyÕt ®Þnh ban hµnh quy ®Þnh vÒ miÔn, gi¶m häc phÝ, hç trî chi phÝ häc tËp, c¬ chÕ thu, sö dông häc phÝ ®èi víi c¸c c¬ së gi¸o dôc thuéc hÖ thèng gi¸o dôc quèc d©n cña thµnh phè Hµ Néi; Thông tư 29/2012/TT - BGDĐT, ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT, quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân. 
 	Công tác công khai trong đơn vị: 3 công khai, công khai tài chính được thực hiện nghiêm túc, có biên bản lưu trong hồ sơ công khai của nhà trường. 
	Phối hợp với Công đoàn, chỉ đạo Ban TTND thực hiện công tác thanh tra đúng kế hoạch theo quy định. Kế quả thanh tra lưu trong biên bản và được công khai tại bảng thôngbáo của đơn vị.
	Hàng năm, hàng tháng tôi chỉ đạo đ/c kế toán thực hiện công tác công khai các khoản thu - chi trong năm học, công khai kết quả quyết toán tài chính, công khai Biểu giao dự toán ngân sách của Phòng tài chính Quận, công khai danh sách nâng lương đúng thời hạn, trước thời hạn tới 100% CBGVNV và CMHS, có biên bản công khai.
2.4 - Công tác đầu tư cơ sở vật chất:
	Tham mưu với PGD đầu tư cơ sở vật chất và sửa chữa nhỏ cho đơn vị sát với tình hình thực tế. Xây dựng kinh phí đầu tư trong nguồn ngân sách của nhà trường và nguồn thu hộ - chi hộ. Thực hiện công tác XHH giáo dục, vận động CMHS, các nhà hảo tâm ủng hộ bằng kinh phí và hiện vật đầu tư đồ dùng trang thiết bị phụ vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
	Các trang thiết bị đầu tư cho các hoạt động của Nhà trường thực hiện theo đúng các văn bản hướng dẫn: Điều lệ trường mầm non, Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT, ngày 11 tháng 2 năm 2010, của Bộ giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non và thực tế sử dụng theo quy định.
2.5 - Chỉ đạo thực hiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động khác:
2.5.1. Xây dựng các kế hoạch:
	Ngay từ đầu năm học, tôi đã phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban giám hiệu, phụ trách quản lí và tổ chức các hoạt động trong Nhà trường. Trên cơ sở đó, các đ/c trong Ban giám hiệu sẽ phụ trách hoặc phân công người xây dựng các kế hoạch thực hiện, ví dụ: Đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giảng dạy, ngoài xây dựng các kế hoạch như: ngoài XD phiên chế chương trình, lịch trình HĐ chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn.. phụ trách xây dựng kế hoạch ngày hội ngày lễ, kế hoạch tổ chức đồ dùng đồ chơi.Đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng, ngài xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, còn phụ trách chỉ sđạo xây dựng kế hoạch an ninh trường học, phòng cháy chữa cháy.Các kế hoạch bám sát kế hoạch chuyên môn, hoạt động của PGD và UBND Quận.
2.5.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
	Công tác chăm sóc nuôi dưỡng được tôi thực hiện chỉ đạo theo đúng quy định:	Thực đơn của trẻ được xây dựng theo mùa, cân đối các dưỡng chất, đảm calo, cân đối tiền ăn sáng chiều, cân đối định mức nhà trẻ mẫu giáo. Khẩu phần ăn của trẻ được tính trên phần mềm nuôi dưỡng. Thực phẩm cung cấp cho bữa ăn của trẻ tại trường, được kí kết với các công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân. Hồ sơ bán trú thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ tài chính, Bộ giáo dục.Trẻ được cân đo theo đúng quy định, kết quả được theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng. 100% trẻ được khám sức khỏe 2lần/năm.
	Công tác Phòng chống tai nạn thương tích được thực hiện đúng kế hoạch, thường xuyên được Ban giám hiệu đôn đốc kiểm tra. Kết quả 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần khi đến trường, Nhà trường được Quận cấp giấy chứng nhận Trường đạt về Phòng chống tai nạn thương tích.
2.5.3. Công tác giáo dục:
	Tôi đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho đ/c Phó hiệu trưởng phụ trách giảng dạy triển khai các hoạt động giáo dục theo đùng quy chế chuyên môn của Sở giáo dục và Phòng giáo dục: xây dựng phiên chế, thời khóa biểu phù hợp với điều kiện thực tế, thực hiện áp dụng công nghệ thong tin, long ghép tích hợp theo chủ điểm, đưa các chỉ số vào phiên chế, thực hiện đánh giá trẻ theo quy định.các hoạt động giáo dục trẻ được thực hiện đúng kế hoạch, đạt hiệu quả.
2.6. - Công tác quản lý nhân sự:
	Hồ sơ CBGVNV được lưu đầy đủ, hang năm cập nhật thêm các giấy tờ như: Giấy khám sức khỏe, đánh giá xếp loại cuối năm, giấy khen.theo đúng quyđịnh.
	Các văn bản quy định của Nhà nước về chuẩn bằng cấp, trình độ, yêu cầu về các kĩ năng khác hỗ trợ cho chuyên mônđược tôi tổ chức phổ biến tới 100% CBGVNV. Sau đó hướng dẫn CBGVNV đăng kí tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng cho bản thân để đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định về khung vị trí việc làm.
	100% CBGVNV được đánh giá theo đúng quy trình theo đúng quy định của Nhà nước: đánh giá chẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá cán bộ công chức, viên chức cuối năm, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng. được tham gia Hội thi GVNV giỏi cấp Trường, 2% gVNV tham gia dự thi cấp Quận và được hưởng đầu đủ các quyền lợi theo quy định đối với người lao động. 
2.7 - Công tác phối kết hợp và tuyên truyền:
	Tôi tổ chức thực hiện đúng các quy định trong Điều lệ cha mẹ học sinh trong công tác phối hợp công tác chăm sóc giáo dục trẻ giữa gia đình và Nhà trường.
	Tổ chức phổi hợp các đoàn thể trong nhà trường cùng hoàn thành đúng các quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong đơn vị.
	Thực hiện triển khai công tác XHH giáo dục đúng theo Quyết định số51/2013/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Thông tư 29/2012/TT - BGDĐT, ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT, quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân. 
	Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, PGD, UBND Quận trong việc đầu tư cơ sở vật chất, nhân sự và các chế độ cho CBGVNV, phụ huynh, học sinh.
3/ Công tác văn thư lưu trữ
Nhà trường có 01 đ/c văn thư phụ trách công tác văn thư lưu trữ của đơn vị. Tuy nhiên, các đ/c CBGVNV trong nhà trường cũng được hướng dẫn cụ thể cách lưi hồ sơ của lớp, bộ phận mình theo quy định. Mỗi bộ hồ sơ được đựng trong túi hoặc hộp, có dán nhãn ghi rõ tên hồ sơ và nội dung có trong hồ sơ, được đánh số theo thứ tự sắp xếp trong túi hoặc hộp đựng, ghi rõ thời gian.
	Đ/c văn thư thường xuyên cập nhật sổ theo dõi công văn đi, công văn đến và lưu trữ hồ sơ theo tên, mục, theo thời gian.Hồ sơ được sắp xếp khoa học, gọn gàng trong tủ.
4/ Công t

File đính kèm:

  • docskkn_mot_so_kinh_nghiem_chi_dao_thuc_hien_cong_tac_kiem_dinh.doc