Báo cáo biện pháp Sử dụng SGK chủ động, sáng tạo kết hợp khai thác thông tin khoa học trên Internet

Mở đầu nội dung bài học, tác giả SGK đã đưa vấn đề TÁC HẠI CỦA SÂU. BỆNH ở mục đầu tiên. Đặc thù là học sinh thành thị, việc tiếp cận và có kiến thức về SÂU và BỆNH cây là rất hiếm. Vậy, để học sinh giải quyết ngay vấn đề TÁC HẠI của chúng là không khả thi, không logic trong vấn đề nhận thức. Qua tìm hiểu các bài giảng được đưa lên trên mạng xã hội baigiang.violet.vn/ việc DẠY và HỌC diễn ra chỉ là sự sử dụng thụ động SGK , đọc và tìm thông tin trong SGK và công nhận, phương pháp này không phù hợp với đậc thù của bộ môn.

 Trước hết học sinh phải được cung cấp kiến thức về các đặc điểm sinh thái của SÂU HẠI và BỆNH cây. Từ những minh chứng trong thực tế, hiển nhiên việc kết luật TÁC HẠI của chúng là rất dễ dàng và thuyết phục.

 

doc 34 trang Chí Tường 21/08/2023 2670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo biện pháp Sử dụng SGK chủ động, sáng tạo kết hợp khai thác thông tin khoa học trên Internet", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Báo cáo biện pháp Sử dụng SGK chủ động, sáng tạo kết hợp khai thác thông tin khoa học trên Internet

Báo cáo biện pháp Sử dụng SGK chủ động, sáng tạo kết hợp khai thác thông tin khoa học trên Internet
y trồng tốt thì phần GHI NHỚ không thuyết phục, không đủ kiến thức. Để giải quyết được vấn đề tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng, giống cây trồng phải có thời gian sinh trưởng ngắn - nhưng tiêu chí này không được đề cập trong Tiêu chí của giống cây trồng tốt . Ngoài ra giống cây trồng tốt còn giải quyết được vấn đề về tính di truyền ( Tính ổn định ) , tính thích nghi của cây và khả năng kháng sâu, bệnh cho cây.
 Vì vậy, kết thúc bài học, tôi yêu cầu học sinh không đọc phần GHI NHỚ mà yêu cầu học sinh đọc lại toàn bộ các tiêu chí của giống cây trồng tốt và học thuộc các tiêu chí đó.
 Mục I – Vai trò của giống cây trồng
Bước 1 : Giới thiệu minh chứng 
Giới thiệu hình ảnh một số giống cây trồng. 
- Thanh long vỏ vàng ruột trắng, Thanh long vỏ đỏ ruột trắng, Thanh long vỏ đỏ ruột tím hồng LĐ5
- Bưởi da xanh, Bưởi Phúc trạch, Bưởi Đoan Hùng
- Dưa hấu vỏ sọc, Dưa hấu vỏ trơn, Dưa hấu không hạt
Mục đich: 
 + Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi : Yếu tố nào đã tạo ra sự khác nhau về sản phẩm trong cùng 1 loại nông sản ? Câu trả lời ( yếu tố Giống cây trồng ) chính là đối tượng nghiên cứu của bài học. –.
+ Học sinh quan sát về kiểu hình và chất lượng của các giống cây trồng để hoàn thành bài tập mục I
 Giới thiệu đặc điểm một số giống lúa 
Tiêu chí nhận xét
Giống lúa P6ĐB
Giống lúa BM202
Thời gian sinh trưởng:
Vụ hè –thu :
vụ đông – xuân :
Năng suất 
Khả năng thích nghi với môi trường
Khả năng kháng sâu ,bệnh
75-85 ngày
105-110 ngày 
50- 55 tạ/ha
chịu rét, chịu nóng và chống đổ khá
nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn trong vụ xuân
130-135 ngày 
189-190 ngày
60 – 75 tạ/ha
thích nghi được đất chua mặn
chống chịu tốt với một số loại sâu, bệnh như đạo ôn, bạc lá , rầy nâu
Giống Lúa HT6
Giống Lúa BM202 
Lượng phân bón/ 1 ha: 
+ Phân chuồng : 8 tấn. 
+ 90 -120 kg N 
+ 90 kg P
+ 100 kg K
+ Phân chuồng : 9-10 tấn 
+ 90- 120 kg N
+ 80kg P
+ 100- 120kg K 
Bước 2: Học sinh đánh giá vai trò của giống : Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập mục I , để đạt được kết luận sau : 
Các giống cây trồng khác nhau sẽ có sự khác nhau về :
1. Đặc điểm kiểu hình nông sản và chất lượng nông sản.
2. Năng suất của cây trồng.
3. Khả năng chống chịu sâu , bệnh của cây trồng.
4. .Khả năng thích nghi của cây trồng với môi trường : khí hậu, đất đai, kỹ thuật.
5. Trình độ kỹ thuật trồng trọt 
6. Số vụ gieo trồng / năm. 
7. Cơ cấu cây trồng / năm.
Bước 3 : Học sinh kết luận : ( hoạt động cá nhân học sinh )
Giống cây trồng ảnh hưởng đến 
1. Đặc điểm kiểu hình và chất lượng nông sản.
2. Năng suất của cây trồng.
3. Khả năng chống chịu sâu , bệnh của cây trồng.
4. .Khả năng thích nghi của cây trồng với môi trường : khí hậu, đất đai, kỹ thuật.
5. Trình độ kỹ thuật trồng trọt
6. Số vụ gieo trồng / năm. 
7. Cơ cấu cây trồng / năm.
 Mục II. Tiêu chuẩn của giống cây trồng tốt.
Dựa trên cơ sở : Một giống cây trồng tốt là một giống cây trồng phải mang lại những sản phẩm đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của xã hội và mang lại những giá trị kinh tế cho người trồng trọt. (Căn cứ vào các Vai trò của trồng trọt – bài 1 SGK ) 
Để làm bài tập ở mục II, học sinh hoàn toàn có thể phán đoán logic và hợp lý dựa trên cơ sở kết luận của mục I để có được đáp án đúng.
* Bất cập về sự chuẩn xác kiến thức trong SGK
Một vấn đề bất cấp xuất hiện trong cách viết SGK của tác giả khi viết về các Tiêu chí của giống cây trồng tốt. 
Tiêu chí : “ Năng suất cao và ổn định. “
Căn cứ vào cấu trúc câu cho ta thấy phần nghĩa là : sự ổn định của yếu tố “ năng suất”, điều này là không thuyết phục. 
Trên thực tế, sự ổn định của giống cần đạt được ở tất cả các tiêu chí. Vì vậy, cần viết riêng tính ổn định là một tiêu chí , sẽ bao hàm sự ổn định của tất cả các tiêu chí còn lại.
Mục III. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
* Bổ sung kiến thức khoa học phù hợp với thực tiễn 
Ở mục III.2 Phương pháp lai : Tác giả đề cập đến phương pháp thụ phấn.
+ Thứ nhất : Như chúng ta đã biết, quá trình thụ phấn diễn ra ở hoa lưỡng tính , hoặc thụ phấn giữa các hoa cùng giống thì không thể tạo ra cá thể lai. Do đó, kiến thức cần được cung cấp cho học sinh là : Thụ phấn chéo giữa các hoa khác loài, khác giống , là cơ sở để tạo ra cá thể lai. 
+Thức hai : Trong thực tế trồng trọt và ký thuật khoa học, phương pháp GHÉP ( ghép mắt, ghép cành, ghép gien, ghép tế bào ) giữa hai cá thể khác loài, khác giống cũng tạo ra các cá thể lai. 
 Ví dụ: thành tựu ghép ngọn dưa hấu trên thân bầu đã tạo ra được một giống dưa hấu mới có chất lượng ngon hơn, không nhiễm bệnh héo rũ thường gặp ở giống dưa hấu không ghép. 
+ Vậy nên, tôi đã bổ sung thêm kiến thức về phương pháp GHÉP vào mục III2.
* Sử dụng những thành tựu khoa học trồng trọt khai thác trên mạng Interrnet để làm minh chứng cho kiến thức.
+ Như chúng ta đã biết, học sinh thành thị có rất ít sự tiếp cận với các thành tựu công nghệ trồng trọt từ thực tế, nên đã mất đi lợi thế trong việc tiếp thu kiến thức trồng trọt. Nhưng với sự hỗ trợ của kho tàng kiến thức trên mạng Internet, người giáo viên có thể tìm được các minh chứng về thành tựu trồng trọt để giới thiệu cho học sinh, cách này đã có tính thuyết phục rất cao trong sự nhận thức của học sinh.
+ Những thành tựu về Giống cây trồng được tạo ra bằng các phương pháp lai , phương pháp gây đột biến : 
Giống lúa chịu ngập úng , đã được trồng rộng rãi ở các quốc gia hay bị ngập lụt, là sản phẩm ghép gien .
- Giống cây cho quả cà chua và của khoai tây là công trình ghép giữa cây cà chua với cây khoai tây của một kỹ sư trồng trọt Nguyễn Thị Trang Nhã, trường Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
- Giống bưởi không hạt : được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến từ giống bưởi cam đường.
- Giống cà chua tím : được tạo ra từ việc ghép gien loài hoa mõm chó với cà chua đỏ. Giống cà chua tím có chất chống oxi hóa cao hơn giống cà đỏ.
- Nấm bào ngư xám chất lượng ngon, năng suất cao rất được ưa chuộng trên thị trường, được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc.
B- KẾT QUẢ ÁP DỤNG 
Giáo án: Ngày dạy: 21 – 10 – 2015, Lớp : 7A3
TIẾT 9 – BÀI 10 
VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG -
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
MỤC TIÊU 
-Kiến thức : HS được cung cấp và nắm được kiến thức : 
 + Vai trò của giống cây trồng và các tiêu chí của một giống cây trồng tốt. 
 + Các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
-Thái độ : Có thái độ tích cực với Khoa học giống cây trồng .
-Kỹ năng: HS tiếp cận và rèn luyện kỹ năng Phân tích và Tư duy logic các vấn đề sinh học và công nghệ sinh học.
PHƯƠNG TIỆN: SGK, Tranh ảnh , các phương tiện hỗ trợ: máy tính, máy chiếu. 
Mẫu vật sản phẩm giống cây trồng : Bưởi : giống da xanh, giống bưởi ngọt. Thanh long: ruột tím hồng , thanh long ruột trắng
PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, Thuyết trình, Phát huy khả năng tự nghiên cứu của hs.
LÊN LỚP : 
Ổn định tổ chức lớp, Kiểm tra Vệ sinh lớp, Sĩ số hs.
Kiếm tra bài cũ ( 5p ): 
 + Em hãy nêu những thời kỳ bón phân trong trồng trọt ?
 (Kiến thức cần đạt : 2 thời kỳ: Thời kỳ bón lót và Thời kỳ bón thúc)
 + Tại sao nên sử dụng các loại phân hóa học để bón ở thời kỳ bón thúc?
 (Kiến thức cần đạt : vì ở thời kỳ bón thúc , cây trồng cần chất dinh dưỡng nhanh và kịp thời, các loại phân hóa học có đặc điểm dễ tan và tan nhanh nên đáp ứng ngay được nhu cầu của cây trồng. )
GV hỏi HS về những chủ đề kiến thức trồng trọt đã học : Trong quá trình trồng trọt, có nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển của cây trồng. Chúng ta đã được học về những yếu tố nào : ( Đất trồng / Phân bón. ) 
Yếu tố tác động thứ 3 chúng ta đề cấp đến là yếu tố gì” 
BÀI MỚI :
Nội dung kiến thức ghi bảng
Hoạt động của G
Hoạt động của H
Định hướng phát triển năng lực của HS: 
HĐ 1 : Đặt vấn đề để giới thiệu tiêu đề bài học: p
Chiếu giới thiệu hình ảnh một số sản phẩm trồng trọt ( hoa, trái cây)
Mục tiêu : hs phát hiện ra mỗi loại cây trồng có nhiều giống khác nhau 
Quan sát và phát biểu vấn đề đã nhận thức được qua thông tin và phát hiện ra 
yếu tố thứ 3 ? 
- NL Quan sát và phát hiện vấn đề.
HĐ 2: I- Vai trò của giống cây trồng ( p )
Giống cây trồng ảnh hưởng đến : 
1-Đặc điểm ngoại hình nông sản.
2-Chất lượng nông sản.
1- Yêu cầu hs quan sát và phát hiện vấn đề : các giống khác nhau thì cho những sản phẩm khác nhau về đặc điểm ngoại hình ( màu sắc, hình dáng.)
- Sử dụng trực quan, ( bưởi da xanh( Bến Tre)- bưởi ngọt , thanh long trắng - thanh long đỏ ) để minh họa.
2- Sử dụng trực quan, ( bưởi da xanh( Bến Tre)- bưởi ngọt , thanh long trắng - thanh long đỏ ) , đề nghị 2 hs lên bảng nếm vị nông sản thuộc các giống khác nhau.
- Liên hệ thực tế: 
-Kết luận : Giống ảnh hưởng đến mùi, vị, thành phần dinh dưỡng nông sản
Kết hợp quan sát màn chiếu và mẫu vật : Nêu những đặc điểm khác nhau của nông sản do sự khác nhau về giống ?
2- Nêu nhận xét về vị nông sản sau khi thử.
-Nêu nguyên nhân có sự khác nhau đó? 
( các giống bưởi hoặc các giống thah long khác nhau.)
- Lấy thêm ví dụ minh họa. 
- So sánh giữa cơm bán trú và cơm nhà ?
 ( độ ngon khác nhau)
Nguyên nhân : các giống gạo khác nhau/
3. Năng suất cây trồng.
4.Khả năng thích nghi và khả năng chống chịu sâu , bệnh của cây trồng.
5.Thời gian sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
6. Kỹ thuật chăm sóc .
Chiếu thông tin về sự ảnh hưởng của giống đối với : 
-Năng suất cây trồng.
-Khả năng thích nghi và kháng sâu bệnh của cây trồng.
- Thời gian sinh trưởng phát triển của cây,
-Vấn đề kỹ thuật chăm sóc ( phân bón).
HS thảo luận bàn, trả lời các vấn đề “
3-Yếu tố nào là nguyên nhân của sự khác nhau về NĂNG SUẤT cây trồng ? 
4-Yếu tố nào là nguyên nhân của sự khác nhau về KHẢ NĂNG THÍCH NGHI 
 của cây trồng ? 
5-Yếu tố nào là nguyên nhân của sự khác nhau về THỜI GIAN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN 
của cây trồng ? 
6- Yếu tố nào là nguyên nhân của sự khác nhau về KỸ THUẬT CĂM SÓC cây trồng ? 
HĐ 3 : II- Tiêu chí giống cây trồng tốt ( p)
HS căn cứ vào phần ( I ) em hãy thử đưa ra những tiêu chí cần thiết mà một giống cây trồng tốt cần có ? 
(căn cứ nhu cầu của người tiêu dùng, lợi ích kinh tế của người trồng trọt, vấn đề bảo vệ môi trường trong trồng trọt)
HS thảo luận theo bàn, kết hợp nội dung SGK 
HĐ 4: III- Các phương pháp chọn tạo giống cây trồng ( p)
1- Phương pháp chọn lọc nhân tạo
2- Phương pháp lai :+ Thụ phấn 
 + Ghép ( mắt, cành, gien )
3- Phương pháp gây đột biến
- Đặt vấn đề về nguồn gốc của cây trồng ? 
-Thời kỳ công nghệ sinh học chưa phát triển, con người đã làm gì để tạo ra cây trồng và các giống cây trồng mới ?
- Kết luận : Phương pháp chọn lọc nhân tạo và phương pháp lai.
- Giới thiệu sản phẩm cây thu hoạch củ khoai tây và quả cà chua của kỹ sư nông nghiệp Nguyễn Thị Trang Nhã. ( pp ghép cành )
Và pp ghép gien tạo giống cà chua tím. Của nhà khoa học người Anh., giống cà chua đen.của các nhà khoa học Mỹ.
3- Đặt vấn đề : 
 PP thứ 3 : Phương pháp gây đột biến - Giới thiệu hoa cúc với nhiều giống khác nhau của Thạc sĩ Bằng. , 
- Chiếu thông tin về quá trình tạo ra các giống hoa cúc của Th.S Bằng.
- Những tác nhân tia xạ có tác dụng làm thay đổi di truyền của giống bao đầu , tạo ra nông sản có những đặc điểm mới về ngoại hình và tính chất.
Kết luận: Đó là pp gây đột biến.
- Vận dụng kiến thức Sinh học lớp 6, ( nguồn gốc từ cây dại)
- Trả lời.
HS quan sát
- - Quan sát và trả lời câu hỏi: nêu tác nhân được sử dụng trong quá trìn tạo ra giống hoa mới?
CỦNG CỐ : 
BÀI TẬP 1 : Chia lớp thanh 4 nhóm, mỗi nhóm tự chọn và viết một tiêu chí của giống cây trồng tốt . Các nhóm lên trình bày. 
HS tổng hợp kết quả của cả 4 nhóm, nhận xét đã đủ các tiêu chí chưa? Nếu thiếu thì cần bổ sung (những ) tiêu chí nào? GV chiếu đáp án.
BÀI TẬP 2 : HS nhận biết các phương pháp chọn tạo giống thông qua thông tin khoa học: quá trình tạo ra giống bưởi không hạt, Thanh long ruột tím hồng.
1- “ Mong muốn của ThS Bằng là không chỉ chọn tạo ra các giống mới, tạo màu mới cho hoa mà còn phải chọn tạo được những loại hoa có màu sắc độc đáo. Do Viện Di truyền Nông nghiệp không có thiết bị chiếu xạ nên bà đã chọn giải pháp đem mẫu gửi sang bệnh viện K để chiếu tia gamma. Sau hàng trăm thí nghiệm, từ giống cúc màu trắng, bà và các cộng sự đã tạo ra được giống hoa màu vàng; từ giống cúc vàng pha lê, hoa màu vàng cánh ống, nhân được giống hoa màu vàng cánh mở và từ giống cúc tím Đài Loan nhận được giống hoa màu nâu vàng. “ 
Đáp án : Phương pháp Gây Đột biến.
2-“ Để có được ba giống bưởi không hạt, Trung tâm đã đưa 1.000 cành bưởi đường lá cam sạch bệnh lên lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ côban 60 (Co60). Sau khi chiếu xạ, 1.000 cành này được ghép với 1.000 cây bưởi mẹ, sau đó chọn ra giống ưu việt, ít hạt nhất. Từ một nghìn cây này, Trung tâm đã chọn ra được ba giống có dưới năm hạt trên một quả, nhưng đa số quả không có hạt. Theo tiêu chuẩn quốc tế, trong một quả bưởi có dưới năm hạt sẽ đạt tiêu chuẩn không hạt “ 
Đáp án : Phương pháp Gây Đột biến, phương pháp Chọn lọc.
3-“ Thanh long Ruột tím hồng LĐ5 là giống lai, có nguồn gốc từ  sự lai cổ điển giữa giống thanh long Ruột đỏ Long Định 1 (làm mẹ) và giống thanh long Ruột trắng Chợ Gạo (làm bố). Quá trình tạo ra giống này bắt đầu từ sự chọn lọc qua đánh giá nhanh chất lượng quả 231 cá thể lai, sau đó tiến hành khảo nghiệm so sánh với mẹ, giống thanh long Ruột trắng Bình Thuận và mười dòng lai tuyển chọn khác về năng suất và chất lượng quả tại Tiền Giang, Long An và Bà Rịa-Vũng Tàu. “ 
Đáp án : Phương pháp Lai.
G đánh giá cho điểm những em học sinh có phần xây dựng bài hiệu quả
G giới thiệu 1 số thành tựu trong công tác chọn tạo giống cây trồng, 
DẶN DÒ 
 H học bài và sưu tầm tên 1 số giống cây trồng được ưa chuộng hiện nay ( lúa - gạo , trái cây, rau ) 
------------------
II- SOẠN GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 DỰA TRÊN VIỆC SỬ DỤNG SGK PHÙ HỢP ĐẶC THÙ BỘ MÔN ĐỐI VỚI MỘT SỐ BÀI .
ĐẶT VẤN ĐỀ : 
+ Nếu ở bộ môn Sinh học, sau mỗi bài học, người giáo viên cần đúc kết từ bài học những đặc điểm tiến hóa hay đặc điểm thích nghi của một loài sinh vật nào đó . Còn ở môn Công nghệ, ở một số bài thuộc dạng Cơ sở sinh học, đó chính là Giáo viên phải đúc kết lại kiến thức để giúp học sinh đưa ra được các Biện pháp chăn nuôi dựa trên nội dung kiến thức đã tìm hiểu . Đây chính là điểm đặc thù của bài giảng Công nghệ lớp 7 . Đặc biệt là phần CHĂN NUÔI.
+ Qua phần khảo sát các bài giảng trên trang Violet cũng như quá các giờ dự chuyên đề trong quận, tôi chưa thấy người giáo viên nào đề cập đến vấn đề này. 
+ Những Kết Luận mà tôi đã đúc kết cho học sinh sau một số bài về kiến thức chăn nuôi: 
Bài 37 – THỨC ĂN VẬT NUÔI
Mục II . Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 
Căn cứ : “ Tùy từng loại thức ăn khác nhau mà tỷ lệ thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn khác nhau” – phần GHI NHỚ - SGK
Bổ sung: Kết luận: Để đảm bảo vật nuôi được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, cần phối hợp nhiều loại thức ăn cho vật nuôi . 
Bài 38 – VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
Mục I. Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?
Căn cứ : “Thức ăn vật nuôi cần được tiêu hóa tốt thì các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn mới được chuyển hóa thành các dạng dễ hấp thụ ”
Bổ sung: Kết luận: Trong chăn nuôi, cần sử dụng các phương pháp chế biến thức ăn thích hợp, cho vật nuôi ăn đúng giờ, đúng cách để thúc đẩy hiệu quả quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn cho vật nuôi.
 Nội dung tôi đưa ra ở trên hoàn toàn phù hợp, là tiền đề tư duy cho bài học sau , Bài 38 : Các phương pháp chế biến, bào quản, dự trữ thức ăn vật nuôi.
Mục II. Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi 
Căn cứ : Nội dung GHI NHỚ - SGK : “ Cho ăn thức ăn tốt và đủ , vật nuôi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống được bệnh tật”
+ Tôi nhận thấy, nội dung đó chưa chuẩn xác vì : Năng suất vật nuôi được đánh giá ở chất lượng và số lượng các “ sản phẩm của vật nuôi” 
-Căn cứ vào phần kiến thức mà học sinh đã được trang bị, bài 32, sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi để khai thác bài, chúng ta cần có một kết luận rõ ràng hơn để thể hiện sự kết nối kiến thức của các bài với nhau, tạo nên sự thống nhất logic cho cả chương trình. 
Bổ sung Kết luận: Để tăng năng suất vật nuôi , trong chăn nuôi cần cung cấp thức ăn cho vật nuôi theo nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với hướng sản xuất của vật nuôi, với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi
KẾT QUẢ ÁP DỤNG :
Với cách tiếp cận SGK theo hướng phù hợp với đặc điểm phân môn Chăn nuôi, tôi đã xây dựng giáo án của từng tiết dạy của chương I phù hợp với học sinh thành phố , với mỗi bài đều có phần kết luận dựa trên nội dung kiến thức của bài. Với sự thành công của từng bài học trong chương đã tạo cho tôi ý tưởng và sự thuận lợi khi thiết kế một bài Ôn tập chương có sự logic khoa học. Học sinh có kiến thức của chương một cách khái quát, rõ ràng và hệ thống . Bài giảng được đánh giá bởi Ban giám khảo : 19,5 điểm. Xếp loại Giỏi. 
Với thời lượng của 1 tiết học, việc phải giải quyết kiến thức của cả 1 chương là không đơn giản. Làm sao để học sinh không bị nhàm chán bởi những kiến thức đã học? Việc tái hiện đơn thuần kiến thức chương sẽ là một sự thất bại của người giáo viên trong tiết Ôn tập. Người giáo viên cần thiết kế được hệ thống những bài tập, câu hỏi phù hợp. Học sinh sẽ giải quyết bằng cách vận dụng những kiến thức đã được cung cấp. Trong bài giảng, tôi không để học sinh giải quyết đơn thuần một bài tập trắc nghiệm. Những kiến thức ‘ gây nhiễu’ mà tôi đưa vào bài tập cũng được khai thác triệt để để học sinh ôn tập . Học sinh tham gia tiết học rất sôi nổi và đạt hiệu quả. Nội dung bài tập cũng phản ánh được sự liên hệ thực tế của bộ môn với đời sống Lớp học được chia làm 4 nhóm. Tổng số điểm 
Và kết thúc bài giảng, tôi đã đưa ra được một Sơ đồ Tư duy bao gồm những nội dung trọng tâm của chương và giữa các nội dung có mối liên kết hợp lý giúp học sinh ghi nhớ kiến thức cơ bản của chương.
Giáo án: Ngày dạy: – 4 – 2016, Lớp : 7A3
Tiết 44 – ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – PHẦN CHĂN NUÔI.
THCS KHƯƠNG MAI
GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 
 GV dạy : . Lớp : 7A3.
Tiết 44 ÔN TẬP : PHẦN CHĂN NUÔI – CHƯƠNG I.
MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :HS nắm được các kiến thức cơ bản của chương 1, phần Chăn nuôi. Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 45 phút, tiết 45.
2- Kỹ năng : Hình thành cho HS kỹ năng quan sát , kỹ năng so sánh và kỹ năng phân tích, tổng hợp các vấn đề. 
3-Thái độ: Hướng HS có thái độ tốt đối với khoa học chăn nuôi và hoạt động chăn nuôi.
.II- PHƯƠNG TIỆN : SGK , giáo án, dữ liệu liên quan, máy chiếu, máy tính,bảng phụ.
 III- PHƯƠNG PHÁP : Thuyết giảng – Vấn đáp gợi mở.
IV - LÊN LỚP : 
- Ổn định tổ chức lớp : VS - SS lớp.
GHI BẢNG
T.GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
ÔN TẬP CHƯƠNG I- PHẦN CHĂN NUÔI.
Yêu cầu hs chép sơ đồ tư duy vào vở.
1,30p
1,30p
1,30p
1p
3p
3p
2p
1p
3p
Tổ chức lớp . Chia lớp thành 4 nhóm. Giao nhiệm vụ cho các thư ký nhóm.
Gv giới thiệu nội dung ôn tập : chương 1, phần chăn nuôi. 
GV phát phiếu học tập gồm 9 nội dung ôn tập.
GV yêu cầu hs nhắc lại tổng quát những kiến thức đã học ở chương I
Tổng quát nội dung kiến thức đã học chương 1. Chiếu nội dung trên màn hình.
Câu 1 : Hoạt động nhóm 
Nội dung: Nhận biết một số giống gà. 
GV chiếu bài tập.
HS làm bài tập nhóm . 
Thư ký nhóm báo cáo kết quả.
GV chiếu đáp án. GV kết luận .
Câu 2 : Hoạt động nhóm 
Nội dung : Nhận biết một số giống lợn. 
GV chiếu bài tập. 
HS làm bài tập nhóm . 
Thư ký nhóm báo cáo kết quả.
GV chiếu đáp án. GV kết luận .
Câu 3: Hoạt động cá nhân.
Nội dung : Vai trò của giống vật nuôi
GV chiếu bài tập. HS đọc nội dung bài tập
HS làm bài tập. 
GV gọi HS làm nhanh nhất. Gọi thêm 2 hs trả lời. Đôi chiếu..
GV chiếu đáp án. GV kết luận .
GV yêu cầu hs giải thích vì sao không lựa chọn những đáp án còn lại.
Câu 4: Hoạt động cá nhân.
Nội dung : Phân biệt hiện tượng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
GV chiếu bài tập. HS đọc nội dung bài tập
HS làm bài tập. 
GV gọi HS làm nhanh nhất trả lời. Gọi thêm 2 hs trả lời. Đôi chiếu..
GV chiếu đáp án. GV kết luận .
GV yêu cầu hs giải thích vì sao không lựa chọn những đáp án còn lại.
Câu 5 : Hoạt động nhóm 
Nội dung: Biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
GV chiếu bài tập. HS đọc nội dung bài tập
HS làm bài tập nhóm . 
Thư ký nhóm báo cáo kết quả.
GV chiếu đáp án. GV kết luận .

File đính kèm:

  • docbao_cao_bien_phap_su_dung_sgk_chu_dong_sang_tao_ket_hop_khai.doc