Báo cáo biện pháp Một số dạng bài tập áp dụng đại số tổ hợp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6

Muốn đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu của chương trình cải cách và nội dung SGK mới thì giáo viên trước hết phải dạy cho học sinh những tri thức, phương pháp để học sinh biết cách học, biết cách đọc tài liệu, biết cách suy luận, biết cách tìm lại những cái đã quên và phát hiện kiến thức mới. Bên cạnh đó đòi hỏi học sinh phải cố gắng, có trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nghiên cứu kiến thức mới. Muốn dạy cho học sinh nắm được những tri thức về phương pháp học tập thì người giáo viên phải thường xuyên suy nghĩ dạy một vấn đề, một đơn vị kiến thức đặt ra trước mắt theo cách nào, theo hướng nào, để học sinh hiểu và vận dụng hiệu quả cao hơn.

doc 36 trang Chí Tường 21/08/2023 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo biện pháp Một số dạng bài tập áp dụng đại số tổ hợp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Báo cáo biện pháp Một số dạng bài tập áp dụng đại số tổ hợp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6

Báo cáo biện pháp Một số dạng bài tập áp dụng đại số tổ hợp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6
hữ số của mỗi số là một số lẻ?
	Bài giải:
Xét một số tự nhiên gồm 4 chữ số: (Với a, b, c, d là các Số tự nhiên)
Nếu a + b + c + d là một số chẵn thì lấy một số để được tổng a + b + c + d + e là số lẻ. Khi đó có 5 cách chọn e
Nếu a + b + c + d là số lẻ thì lấy để được tổng a + b + c + d + e là số lẻ. Khi đó e cũng có 5 cách chọn
Do đó số có 9.10.10.10 = 9. 103 cách chọn
Vậy có tất cả: 5.9.103 = 45000 số thỏa mãn đề bài
Bài toán 6: Có bao nhiêu số có 6 chữ số mà:
	a) Chữ số đầu và chữ số cuối giống nhau?
	b) Chữ số đầu và chữ số cuối khác nhau?
	c) Số có hai chữ số đầu và số có hai chữ số cuối giống nhau?
	Bài giải:
	a) Số cách chọn 4 chữ số ở giữa là chỉnh hợp lặp chập 4 của 10 phần tử
Nên ta có F104 = 104 cách chọn
	Vậy có 9.104 = 90000 số có 6 chữ số mà chữ số đầu và cuối giống nhau.
	b) Tương tự có số có 6 chữ số. 
Vậy có 9.105 – 9.104 = 810.000 số có 6 chữ số mà chữ số đầu và chữ số cuối khác nhau.
	c) Tương tự có: số có hai chữ số. Do đó có 90 cách chọn hai chữ số đầu và cuối giống nhau
	Vậy có F210 = 100 cách chọn hai chữ số ở giữa.
	Vậy có tất cả: 90.100 = 9000 số thỏa mãn
*Tổng quát: Với n > 2m > 2 (với n, m là số tự nhiên) thì có: số có n chữ số mà số có m chữ số đầu và số có m chữ số cuối giống nhau.
Bài toán 7: Có bao nhiêu số chẵn lớn hơn 5000 gồm 4 chữ số khác nhau?
	Bài giải:
Giả sử là số cần tìm
 Nếu a1 là số lẻ thì a1 có 3 cách chọn ( a1 có thể là 5,7,9), a4 có 5 cách chọn (a4 có thể là 0, 2, 4, 6, 8), a2 có 8 cách chọn và a3 có 7 cách chọn. 
Vậy có tất cả: 3.5.8.7 = 840 số chẵn có 4 chữ số bắt đầu bằng chữ số lẻ
 Nếu a1 là số chẵn thì a1 có hai cách chọn (a1 có thể là 6,8), a4 có 4 cách chọn, a2 có 8 cách chọn và a3 có 7 cách chọn.
Vậy có: 2.4.8.7 = 448 số chẵn có 4 chữ số bắt đầu bằng chữ số chẵn
Vậy tổng cộng có: 840 + 448 = 1288 số thoả mãn đề bài
Bài toán 8: Có bao nhiêu số có 6 chữ số khác nhau được lập từ các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Trong các số đó có bao nhiêu số chia hết cho 5?
	Bài giải:
	Có P6 = 6! số có 6 chữ số lấy từ các chữ số đã cho kể cả các số có chữ số 0 đứng đầu. Với chữ số 0 đứng đầu ta có: P5 = 5! số.
	Vậy có tất cả: 6! – 5! = 600 số có 6 chữ số khác nhau lấy từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5.
	Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Với số tận cùng là 0 ta có 5! số. Với số có tận cùng là 5 ta có: 5! – 4! số.
	Vậy tất cả có: 5! + (5! – 4!) = 216 số thỏa mãn đề bài.
Bài toán 9: 
	a) Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số mà các chữ số đều lớn hơn 4 và đôi một khác nhau?
	b) Hãy tính tổng tất cả các số tự nhiên nói trên?
	Bài giải:
	a) Số có 5 chữ số khác nhau lập được từ các chữ số 5, 6, 7, 8, 9 là một hoán vị của 5 phần tử. Vậy có tất cả: P5 = 5! = 120 số.
	b) Ta thấy: 5 + 9 = 6 + 8 = 7 + 7 = 14, nên ứng với mỗi số n của hoán vị trên ta có thể ghép một và chỉ một số n’ sao cho:
	n + n’ = 14(1 + 10 + 102 + 103 + 104) = 155554
	(Chẳng hạn: 65897 + 89657 = 155554)
	Vậy tổng cần tìm là: S = (120 : 2).155554 = 9333240
Bài toán 10: Xét những số gồm 9 chữ số trong đó có năm chữ số 1 và bốn chữ số còn lại là 2, 3, 4, 5. Hỏi có bao nhiêu số như thế, nếu:
	a) Năm chữ số 1 được xếp kề nhau
	b) Các chữ số được xếp tùy ý.
	Bài giải:
	a) Năm chữ số 1 được xếp kề nhau ta xem như một phần tử. Mỗi số có 9 chữ số như thế là một hoán vị của 5 phần tử.
	Vậy có P5 = 5! = 120 số thỏa mãn đề bài
	b) Xem năm số 1 là khác nhau thì ta có 9! Số, nhưng có 5! Số trùng nhau (là hoán vị của 5 chữ số 1)
	Vậy có tất cả: 9! : 5! = 3024 số thỏa mãn đề bài.
Bài toán 11: Từ 5 chữ số 0, 1, 3, 5, 7 có thể lập được bao nhiêu số, mỗi số gồm 4 chữ số khác nhau và không chia hết cho 5?
	Bài giải:
Số có 4 chữ số khác nhau có dạng: 
 Có 3 cách chọn a4 ( a4 có thể là 1, 3, 7)
 Có cách chọn kể cả a1 = 0
Với a1 = 0, có cách chọn 
	Vậy tất cả có: 3.( - ) = 54 số thỏa mãn đề bài
Bài toán 12: Với các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số, mỗi số gồm 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 5?
	Bài giải:
	Số có 5 chữ số khác nhau lập được từ các số đã cho là số, kể cả chữ số 0 nằm ở vị trí đầu tiên. Với chữ số 0 nằm ở vị trí đầu tiên có số. Vậy có: - số có 5 chữ số khác nhau lập từ các số đã cho.
	Tương tự, số có 5 chữ số khác nhau lấy từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 (trừ số 5 ra) là:	 - 
	Vậy tất cả có: - -( - ) = 1560
Bài toán 13: Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5. Từ các chữ số đã cho, hỏi:
	a) Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số khác nhau đôi một?
	b) Có bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau đôi một và chia hết cho 5?
	c) Có bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau đôi một và chia hết cho 9?
	Bài giải:
Số cần tìm có dạng: (với )
Với a4 = 0 có cách chọn 
Với a4 = 2 (hoặc a4 = 4) có - cách chọn 
Vậy có: + 2( - ) = 156 số thỏa mãn 
Số cần tìm có dạng: (với )
Với a3 = 0 có cách chọn 
Với a3 = 5 có - cách chọn 
Vậy có: + ( - ) = 36 số thỏa mãn đề bài
 có thể là {0, 4, 5}; {1; 3; 5} hoặc {2, 3, 4}
Khi {a, b, c} là {0, 4, 5} thì các số cần tìm là: 405; 504; 450; 540 (có 4 số)
Khi {a, b, c} là {1; 3; 5} hoặc {2; 3; 4} thì có 3! = 6 số
Vậy tổng cộng có 4 + 6 + 6 = 16 số thỏa mãn đề bài
Bài toán 14: Cho 8 chữ số: 0, 1, 2, ..., 7. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số gồm 6 chữ số khác nhau từ các số trên, trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 4.
	Bài giải:
	Số có 6 chữ số lấy từ 8 chữ số đã cho là chỉnh hợp chập 8 của 6 phần tử (kể cả các số có chữ số 0 đứng ở vị trí đầu tiên): 
	Với chữ số 0 đứng đầu ta có: số
	Vậy có: - số có 6 chữ số khác nhau lấy từ 8 chữ số đã cho
	Tương tự, có số có 6 chữ số khác nhau lấy từ 8 chữ số đã cho và không có chữ số 4
	Vậy tổng cộng có:
	 số.
Bài toán 15: Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 10n mà tổng các chữ số bằng 3?
	Bài giải:
Các số tự nhiên này có nhiều nhất là n chữ số
Có số tự nhiên chỉ chứa một chữ số 3
Có số tự nhiên chỉ chứa chữ số 1 và 2
Có số tự nhiên chỉ chứa 3 chữ số 1
	Vậy số các số tự nhiên cần tìm là:
	 + + = 
Bài toán 16: Có bao nhiêu số có n chữ số, trong đó các chữ số chỉ là 1, 2, 3 sao cho mỗi chữ số có mặt ít nhất một lần trong mỗi số đó.
	Bài giải:
	Ta dùng phương pháp gián tiếp: Xác định xem có bao nhiêu số có n chữ số, trong đó các chữ số chỉ là 1, 2, 3 sao cho các chữ số chỉ là 1 hoặc 2 trong ba chữ số đã cho.
Số các số có n chữ số, trong đó có mặt một trong ba chữ số 1, 2, 3 là 3 (đó là các số: )
Trong ba số 1, 2, 3 có tập hợp gồm 2 chữ số. Với hai số 1, 2 chẳng hạn, có 2n – 2 số có n chữ số trong đó các chữ số chỉ là 1, 2 và mỗi chữ số có mặt ít nhất 1 lần bằng số chỉnh hợp lặp trừ 2 số 
Vậy số các số gồm n chữ số chỉ có mặt hai trong ba chữ số 1, 2, 3 là . Do đó có: số thỏa mãn đề bài
Bài toán 17: 
	a) Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau (chữ số đầu tiên phải khác 0) trong đó có mặt chữ số 0 nhưng không có mặt chữ số 1?
	b) Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số, biết rằng chữ số 2 có mặt đúng hai lần, chữ số 3 có mặt đúng ba lần và các chữ số còn lại có mặt đúng một lần?
	Bài giải:
	a) Đưa chữ số 0 vào vị trí cuối có 5 cách chọn.
	Đưa 5 chữ số trong 8 chữ số (trừ chữ số 0 và 1) có: cách
	Vậy tổng cộng có: 5. = 33600 cách
	b) Đưa hai chữ số 2 vào bảy vị trí có: cách
	Đưa ba chữ số 3 vào năm vị trí còn lại có: cách
	Đưa hai chữ số trong 8 chữ số (trừ chữ số 2 và 3) vào hai vị trí còn lại: 
có cách. Theo quy tắc nhân ta được: .. số.
	Ta còn phải loại trừ những số có chữ số 0 đứng đầu, trường hợp này có: 
 ..7 số
	Vậy số các số thỏa mãn đề bài là: .. - ..7 = 11340 số.
Bài toán 18: Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Có thể lập được bao nhiêu số gồm 10 chữ số được lấy từ 8 chữ số trên, trong đó chữ số 6 có mặt đúng 3 lần, các chữ số khác có mặt đúng một lần.
	Bài giải:
Cách 1: (dùng hoán vị lặp)
Số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán, kể cả các số có chữ số 0 đứng đầu là: 
Với chữ số 0 đứng đầu ta được: số
Vậy tổng cộng có: - = 544320 số thỏa mãn đề bài
Cách 2: (dùng tổ hợp)
	Số tự nhiên gồm 10 chữ số có dạng: 
	Số cách chọn 3 vị trí trong 10 vị trí là: 
	Đặt số 6 vào 3 vị trí vừa chọn, sau đó đặt các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 7 vào 7 vị trí còn lại ta có: .7! số, kể cả các số có chữ số 0 đứng đầu. Với chữ số 0 đứng đầu, ta có .6! số.
	Vậy tổng cộng có: .7! - .6! = 544320 số.
Bài toán 19: Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số trong đó có đúng một chữ số 5?
	Bài giải:
Ta xét ba trường hợp:
	a) Số phải đếm có dạng: 
	Chữ số a có 9 cách chọn (từ số 0 đến số 9 nhưng khác 5), chữ số b cũng có 9 cách chọn (từ số 0 đến 9 nhưng khác 5). Vậy tất cả có: 9.9 = 81 số.
	b) Số phải đếm có dạng: 
	Chữ số a có 8 cách chọn (từ 1 đến 9 nhưng khác 5), chữ số b có 9 cách chọn (từ 0 đến 9 nhưng khác 5). Vậy tất cả có: 8.9 = 72 số.
	c) Số phải đếm có dạng: . Tương tự trường hợp b, 
 trường hợp này có: 72 số.
	Vậy tổng cộng có: 81 + 72 + 72 = 225 số thỏa mãn đề bài.
Bài toán 20: Có bao nhiêu số chứa ít nhất một chữ số 1 trong các số tự nhiên:
Có ba chữ số b) Từ 1 đến 999
	Bài giải:
	a) Ta đếm các số tự nhiên có ba chữ số rồi bớt đi các số có ba chữ số không chứa chữ số 1.
	Số có ba chữ số là: 100, 101, ..., 999, có 900 số. Trong các số trên, số không chứa chữ số 1 có dạng: trong đó a có 8 cách chọn (từ 2 đến 9), b có 9 cách chọn (từ 0 đến 9 nhưng khác 1), c có 9 cách chọn (từ 0 đến 9 nhưng khác 1). Vậy có: 8.9.9 = 648 số.
	Do đó tất cả có: 900 – 648 = 252 số thỏa mãn đề bài.
	b) Ta thêm chữ số 0 vào dãy 1, 2, ..., 999 thành dãy mới: 000, 001, ..., 999 để đếm được dễ dàng.
	Trước hết ta đếm các số không chứa chữ số 1 của dãy này: đó là các số có dạng .
	Trong đó mỗi chữ số a, b, c đều có 9 cách chọn (từ 0 đến 9 nhưng khác 1), 
tất cả có: 9.9.9 = 729 số. Vậy số lượng các số từ 1 đến 999 không chứa chữ số 1 có: 729 – 1 = 728 số.
	Vậy số lượng các số từ 1 đến 999 có chứa chữ số 1 là: 999 – 728 = 271 số.
Bài tập tự luyện:
Bài 1: Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 5, có bốn chữ số, có đúng một chữ số 5? 	(Đáp Số: 873 số).
Bài 2: Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số trong đó có ít nhất hai chữ số giống nhau? 	(Đáp số: 252 số).
Bài 3: Cho năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5. Dùng các chữ số trên:
	a) Lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số, trong đó các chữ số khác nhau? Tính tổng các chữ số được lập.
	b) lập được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau?
	c) Lập được bao nhiêu số tự nhiên có năm chữ số, trong đó hai chữ số kề nhau phải khác nhau.
	d) Lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số, các chữ số khác nhau, trong đó có hai chữ số lẻ, hai chữ số chẵn?
	(Đáp số: a) 399960 b) 48 c) 1280 d) 72)
Bài 4: Cho năm chữ số: 0, 1, 2, 3, 4. Từ các chữ số trên có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên:
	a) Có năm chữ số, gồm cả 5 chữ số ấy
	b) Có bốn chữ số, các chữ số khác nhau?
	c) Có ba chữ số, các chữ số khác nhau?
	d) Có ba chữ số, các chữ số có thể giống nhau?
	(Đáp số: a)96 số	b)96 số	c)48 số	d)100 số)
Bài 5: Cho 5 chữ số 0,1, 3, 5, 6. Từ các chữ số trên, lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm năm chữ số khác nhau thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
	a) Không chia hết cho 2
	b) Chia hết cho 2
	c) Chia hết cho 5
	(Đáp số: a) 54 số b) 42 số ).
Bài 6: a) Dùng các chữ số 1, 2, 7, viết được bao nhiêu số tự nhiên có năm chữ số sao cho các chữ số 2 và 7 có mặt một lần, còn chữ số 1 có mặt ba lần?
	b) Cũng hỏi như câu a nếu thêm điều kiện các số phải đếm lớn hơn 20000?
	(Đáp số: a. 20 b. 8 số).
Bài 7: Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số lập bởi các chữ số 1, 2, 3 biết rằng số đó chia hết cho 9?	(Đáp số: 16 số).
Bài 8: Có bao nhiêu số tự nhiên có 11 chữ số, gồm năm chữ số 1 và sáu chữ số 2 sao cho đọc xuôi và đọc ngược đều giống nhau?	(Đáp số: 10 số cần tìm).
Bài 9: Cho 8 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Từ 8 chữ số trên có thể lập được bao nhiêu số, mỗi số gồm 4 chữ số đôi một khác nhau và không chia hết cho 10
	(Đáp số: 1260 số).
Bài 10: Có 5 miếng bìa, trên mỗi miếng bìa ghi một trong 5 chữ số 0, 1, 2, 3, 4. Lấy 3 miếng trong 5 miếng bìa này đặt lần lượt cách nhau từ trái sang phải để được các số gồm 3 chữ số. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có nghĩa gồm ba chữ số và trong đó có bao nhiêu số chẵn.
	(Đáp số: 48 số và 30 số chẵn).
Bài 11: Có bao nhiêu số có 5 chữ số:
	a) Bắt đầu bằng số 3?	
	b) Không bắt đầu bằng số 5?
 	c) Bắt đầu bằng số 54?
	(Đáp số: a) 104	b) 105 – 2.104	c) 103).
Bài 12:Với 5 chữ số: 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số, trong đó chữ số 1 có mặt đúng 3 lần, chữ số 2 có mặt đúng 2 lần và mỗi chữ số còn lại có mặt đúng 1 lần? 	(Đáp số: 3360 số).
Bài 13: Từ các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số, trong đó chữ số 1 có mặt đúng 3 lần, còn các chữ số khác có mặt đúng 1 lần ?
	(Đáp số: 7.7.6.5.4 = 5880).
Bài 14: Từ ba chữ số 2, 3, 4 có thể tạo ra được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số, trong đó có mặt đủ ba chữ số trên?	(Đáp số: 150 số).
Bài 15: Dùng các chữ số 0, 1, 2, ..., 9 để viết các số tự nhiên x gồm 5 chữ số khác nhau đôi một, chữ số đầu tiên khác 0.
	a) Có bao nhiêu số x?	b) Có bao nhiêu số x là số lẻ?
	(Đáp số: )
Bài 16: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, trong đó:
Phải có mặt chữ số 2?	b) Phải có mặt hai chữ số 1 và 6?
	(Đáp số: ).
Bài 17: Tìm các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau? 	(Đáp số: 3000 số).
Bài 18: Có bao nhiêu số gồm 6 chữ số khác nhau đôi một trong đó có đúng có 3 chữ số lẻ và 3 chữ số chẵn?	(Đáp số: 64800 số).
Bài 19: Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số sao cho trong mỗi số đó chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng liền trước.	(Đáp số: C59 ).
Bài 20: Cho 4 chữ số a, b, c và số 0 (a, b, c khác nhau và khác 0). Với cùng cả 4 chữ số này, có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số. (Đáp số: 18 số).
Dạng 2: Một số bài toán suy luận logic:
	Các bài toán suy luận thường không đòi hỏi nhiều về kĩ năng tính toán, để giải chúng không cần trang bị nhiều kiến thức toán học. Điều cần thiết là phải có phương pháp suy luận đúng đắn, chặt chẽ, hợp lí, đôi khi cần cả sự thông minh sáng tạo.
	Ngoài các bài toán sử dụng các phương pháp tính ngược từ cuối, bằng sơ đồ ven (Nâng cao và phát triển toán 6), phương pháp phản chứng và nguyên lí Dirichlet. Người ta còn dùng nhiều phương pháp khác để giải các bài toán suy luận.
	Dưới đây tôi chỉ đề cập đến một số dạng bài tập có nội dung thực tế để sử dụng cho đội tuyển học sinh giỏi Toán 6
Bài toán 1: Trong một bảng đấu loại bóng đá, có bốn đội thi đấu vòng tròn một lượt: đội thắng được 3 điểm, đội hòa được 1 điểm, đội thua được 0 điểm. Tổng số điểm của bốn đội khi kết thúc vòng đấu bảng là 16 điểm. Tính số trận hòa. 
	Bài giải:
	Số trận đấu trong vòng đấu bảng là: 4.3:2 = 6 trận
	Tổng số điểm của hai đội trong trận hòa là: 1 + 1 = 2 điểm
	Tổng số điểm của hai đội trong trận có thắng – thua là 3 + 0 = 3 điểm
	Giả sử không có trận hòa thì tổng số điểm của các đội là: 3.6 = 18 điểm
	Dôi ra: 18 – 16 = 12 điểm
	Tổng số điểm trong một trận hòa ít hơn tổng số điểm trong trận có thắng – thua là: 3 – 2 = 1 điểm
	Số trận hòa là: 2 : 1 = 2 trận
Lưu ý: bài toán thuộc loại giả thiết tạm.
Bài toán 2: Một số học sinh dự thi học sinh giỏi toán
 Nếu xếp 25 học sinh một phòng thi thì thừa 5 học sinh chưa có chỗ. Nếu xếp 28 học sinh một phòng thì thừa 1 phòng. Tính số học sinh dự thi?
	Bài giải:
	Nếu xếp 28 học sinh một phòng thì thừa 1 phòng, tức là thiếu 28 học sinh
	Số học sinh chênh lệch trong hai trường hợp xếp phòng là:
	5 + 28 = 33 học sinh
	Số học sinh chênh lệch ở mỗi phòng trong hai trường hợp là:
	28 – 25 = 3 học sinh
	Số phòng thi là: 33 : 3 = 11 phòng
	Số học sinh là: 25.11 + 5 = 280 học sinh
Lưu ý: bài toán trên thuộc loại tìm số khi biết hai hiệu số
Bài toán 3: Một câu lạc bộ lúc đầu có một thành viên, sau một tháng thì thành viên đó phải tìm thêm 2 thành viên mới . Cứ như vậy mỗi thành viên (cả cũ lẫn mới) sau một tháng phải tìm được thêm hai thành viên mới. Nếu kế hoạch phát triển hội viên như trên được thực hiện thì số thành viên của câu lạc bộ đó là bao nhiêu?
	a) Sau 6 tháng	b) Sau 12 tháng
	Bài giải:
	a) Cứ sau một tháng thì số thành viên lại tắng gấp 3 lần. Sau 6 tháng thì số thành viên của câu lạc bộ là: 36 = 729 người.
	b) Sau 12 tháng, số thành viên của câu lạc bộ là:
	312 = 36.36 = 729.729 = 531441 (người).
Bài toán 4: Trong một cuộc thi có 20 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm , còn sai thì bị trừ 15 điểm. Một học sinh được tất cả 50 điểm. Hỏi bạn đó đã trả lời đúng mấy câu?
	Bài giải:
	Giả sử bạn học sinh đó trả lời đúng cả 20 câu. Như vậy, tổng số điểm bạn ấy đạt được là 10.20 = 200 điểm
	Nhưng trên thực tế chỉ được 50 điểm nghĩa là còn thiếu:
	200 – 50 = 150 điểm
	Sở dĩ hụt đi 150 điểm vì trong số 20 câu có một số câu bạn ấy trả lời sai. Giữa một câu trả lời đúng và một câu trả lời sai chênh lệch là:
	10 + 15 = 25 điểm
	Do đó, số câu trả lời sai là: 150 : 25 = 6 câu
	Số câu trả lời đúng là: 20 – 6 = 14 câu
Bài tập tự luyện:
Bài 1: Một cửa hàng có sáu hòm hàng có khối lượng 316kg, 327 kg, 336kg, 338kg, 349kg, 351 kg. Trong một ngày, cửa hàng đã bán năm hòm, trong đó khối lượng hàng bán buổi sáng gấp đúng bốn lần khối lượng hàng bán buổi chiều. Hỏi hòm còn lại là hòm nào?
Bài 2: Trong một cuộc hội thảo, mỗi người tham dự đều biết ít nhất một trong ba ngoại ngữ Anh, Pháp, Nga. Có 21 người biết tiếng Anh, 19 người biết tiếng Pháp, 17 người biết tiếng Nga, 13 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 12 người biết cả tiếng Anh và tiếng nga, 11 người biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp, 10 người biết cả ba thứ tiếng. Tính số người tham dự hội thảo.
Bài 3: Một lớp học có 90% thích bóng đá, 60% thích bóng chuyền. Hỏi có ít nhất bao nhiêu phần trăm học sinh của lớp thích cả hai môn?
Bài 4: Có 7 bi đỏ, 5 bi xanh để trong hộp. Không nhìn vào hộp, lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi thì chắc chắn có 2 bi đỏ, 3 bi xanh?
Gợi ý + đáp án:
Bài 1: Chú ý rằng tổng số lượng 6 hòm là số chia cho 5 dư 2, số hàng đã bán là số chia hết cho 5, nên hòm còn lại có khối lượng là số chia hết cho 5 dư 2, đó là hòm 327 kg.
Bài 2: 31 người
Bài 3: Gọi số phần trăm học sinh thích cả hai môn là x. Số phần trăm học sinh thích ít nhất một trong hai môn là: 90 + 60 – x hay 150 – x
Ta có: 150 – x ≤ 100
Do đó x ≥ 50. Vậy có ít nhất 50% số học sinh thích cả hai môn (chú ý rằng có thể có học sinh không thích môn nào).
Bài 4: Lập luận thử các trường hợp có thể lấy đến 9 viên bị vẫn không thỏa mãn yêu cầu, còn lấy 10 viên bi thì chắc chắn đạt yêu cầu.
3.1.e2. Áp dụng đại số tổ hợp trong hình học: Tìm số phần tử của tập hợp (Số điểm, số cạnh, số đường thẳng, số đoạn thẳng ...)
	Để đếm số điểm, số đường thẳng, số đoạn thẳng, trong nhiều trường hợp ta không thể đếm trực tiếp mà phải dùng lập luận.
Bài toán 1: a) Cho 100 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta vẽ một đường thẳng. Có tất cả bao nhiêu đường thẳng?
 b) Cũng hỏi như câu a nếu trong 100 điểm đó có đúng ba điểm thẳng hàng.
	Bài giải:
	a) Chọn một điểm. Qua điểm đó và từng điểm trong 99 điểm còn lại, ta vẽ được 99 đường thẳng. Làm như vậy với 100 điểm, ta được 99.100 đường thẳng. Nhưng mỗi đường thẳng đã được tính hai lần, do đó tất cả chỉ có 99.100:2 = 4950 đường thẳng.
	Chú ý: tổng quát, nếu có n điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đường thẳng có là: n.(n – 1) : 2
	b) Giả sử không có ba điểm nào thẳng hàng thì có 4950 đường thẳng. Vì có ba điểm thẳng hàng nên số đường thẳng giảm đi: 3 – 1 = 2 (nếu ba điểm không thẳng hàng thì vẽ được 3 đường thẳng, nếu ba điểm thẳng hàng thì chỉ vẽ được 1 đường thẳng). Vậy có tất cả: 4950 = 2 = 4948 đường thẳng.
Bài toán 2: Trên mặt phẳng có bốn đường thẳng. Số giao điểm của các đường thẳng có thể bằng bao nhiêu?
	Bài giải:
	Ta xét các trường hợp sau:
	Trường hợp 1: Bốn đường thẳng đồng quy: có 1 giao điểm (H.1a)
	Trường hợp 2: Có đúng ba đường thẳng đồng quy:
Có hai đường thẳng song song: 3 giao điểm (H.1b)
Không có hai đường thẳng nào song song: 4 giao điểm (H.1c)
	Trường hợp 3: Không có ba đường thẳng nào đồng quy:
Bốn đường thẳng song song: 0 giao điểm ( H.2a)
Có đúng ba đường thẳng song song: 3 giao điểm (H.2b)
Có hai cặp đường thẳng song song: 4 giao điểm (H.2c)
Có đúng một cặp

File đính kèm:

  • docbao_cao_bien_phap_mot_so_dang_bai_tap_ap_dung_dai_so_to_hop.doc