Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả

I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc nắm vững Tiếng Anh để giao tiếp với các nước khác trên thế giới là một điều hết sức cần thiết không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Hiện nay, việc dạy và học Tiếng Anh đang rất phổ biến và thông dụng ở Việt Nam. Nó trở thành ngoại ngữ số một được dạy và học trong các trường phổ thông. Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và học Tiếng Anh ngày càng đặt ra yêu cầu cao, cấp thiết.

Trong quá trình tiếp cận với SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội dung trong SGK rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của nước ta hiện nay. Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở các vùng nông thôn nói chung, trường THPT Nguyễn Trường Thúy của chúng tôi nói riêng. Đặc biệt là mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm không vững, các em cảm thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết vào để làm một số dạng bài tập. Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học. Muốn làm tốt được các bài tập về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hơn nữa, nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm. Từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả”.

 

doc 41 trang Phúc Lộc 31/03/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả

Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG THÚY
- - - - - š›&š›- - - - - 
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ
Tác giả: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trình độ chuyên môn: cử nhân Anh Văn
Chức vụ: Giáo viên tiếng Anh
Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
Xuân Trường, tháng 6 năm 2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG THÚY
- - - - - š›&š›- - - - - 
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ
Tác giả: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Trình độ chuyên môn: cử nhân Anh Văn
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
Xuân Trường, tháng 6 năm 2016
1. Tên sáng kiến: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HIỆU QUẢ 
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy môn tiếng Anh. 
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2015- 2016
4. Tác giả: 
Họ và tên: Nguyễn Thị Hương
Năm sinh: 1979
Nơi thường trú: Xuân Trường – Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm ngoại ngữ
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
Điện thoại: 0985555602
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 60%
5. Đồng tác giả (nếu có): Không
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến: 
Tên đơn vị: Trường THPT Nguyễn Trường Thúy
Địa chỉ: Thọ Nghiệp – Xuân Trường – Nam Định
BÁO CÁO SÁNG KIẾN.
Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc nắm vững Tiếng Anh để giao tiếp với các nước khác trên thế giới là một điều hết sức cần thiết không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Hiện nay, việc dạy và học Tiếng Anh đang rất phổ biến và thông dụng ở Việt Nam. Nó trở thành ngoại ngữ số một được dạy và học trong các trường phổ thông. Chính vì thế, nhiệm vụ của dạy và học Tiếng Anh ngày càng đặt ra yêu cầu cao, cấp thiết. 
Trong quá trình tiếp cận với SGK Tiếng Anh mới, tôi thấy nội dung trong SGK rất thiết thực và phù hợp với yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của nước ta hiện nay. Nhưng thực sự có một số bài rất khó đối với học sinh THPT ở các vùng nông thôn nói chung, trường THPT Nguyễn Trường Thúy của chúng tôi nói riêng. Đặc biệt là mảng ngữ pháp, một vài phần khó nên học sinh đại trà nắm không vững, các em cảm thấy lúng túng và vướng mắc khi vận dụng lý thuyết vào để làm một số dạng bài tập. Trong chương trình tiếng Anh lớp 11, mệnh đề quan hệ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi tốt nghiệp và thi đại học. Muốn làm tốt được các bài tập về mệnh đề quan hệ thì học sinh phải nắm vững các vấn đề cơ bản liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hơn nữa, nếu các em không hiểu được các đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, các em sẽ rất khó khăn khi sử dụng đại từ quan hệ để nối câu cũng như vận dụng mệnh đề quan hệ để diễn đạt ý tưởng trong lời nói, câu văn, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm. Từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp dạy mệnh đề quan hệ hiệu quả”. 
Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ mong được góp thêm một vài ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh giúp giáo viên có thể tham khảo thêm trong việc ôn tập cho học sinh để chuẩn bị cho các kì thi sắp tới. 
Mô tả giải pháp:
Thực trạngvà trước khi tạo ra sáng kiến:
a. Thực trạng. 
- Do chủ quan nên trong quá trình tiếp cận với học sinh lớp 10 tôi cứ nghĩ phần này các em đã được học, làm bài thậm chí luyện thi vào 10 rất kĩ trong chương trình lớp 9 rồi nên khi cho học sinh làm bài tập tôi chỉ chú tâm chữa lỗi cho học sinh mà không hướng dẫn các em cách làm cụ thể. Hơn nữa đối tượng học sinh tại trường THPT Nguyễn Trường Thúy của chúng tôi là học sinh nông thôn. Từ nhỏ khi học tiếng Anh các em không được gia đình, xã hội đánh giá đúng mực về môn học nên không có hình thức kèm cặp hợp lý. Các em không có môi trường học ngoại ngữ tốt, không có cơ hội tốt để giao lưu học ngoại ngữ. Số lượng học sinh trong một lớp học ngoại ngữ đông, điều này gây khó khăn cho việc học tập theo nhóm ở lớp và việc luyện tập cho học sinh thực hành Tiếng Anh của giáo viên. Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới ảnh hưởng phong tục tập quán của người vùng quê làm cho các em trở nên không mạnh dạn, còn e dè khi nói Tiếng Anh trước đông người. Hơn thế nữa, nhu cầu học khối của học sinh nông thôn chỉ tập trung ở khối A, B, C là phổ biến. Việc tập trung học khối D là rất hiếm. Nhiều bậc phụ huynh và học sinh chưa thấy được tầm quan trọng việc học Ngoại ngữ. Do vậy, môn ngoại ngữ là môn học bắt buộc, nhưng dường như đối với các em đó chỉ là môn học" đối phó". Mặt khác, một bộ phận học sinh không có kiến thức nền, hoặc kiến thức nền còn hạn chế ngay từ khi còn học ở THCS; một bộ phận giáo viên đôi khi vẫn còn dạy theo phương pháp truyền thống, nặng về lý thuyết hơn là thực hành. Chính vì thực tế như vậy nên một số giờ dạy phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ vốn đã khó, rắc rối lại trở nên khó và rắc rối hơn. Nhiều em sau khi học xong về mệnh đề quan hệ mà vẫn không xác định được đâu là mệnh đề quan hệ xác định và đâu là mệnh đề quan hệ không xác định, không nhớ được hết chức năng của các đại từ quan hệ, không biết cách để kết hợp câu bằng cách sử dụng đại từ quan hệ. v. vĐiều này làm cho giáo viên phần nào cảm thấy chán nản, khó có cảm hứng hưng phấn trong khi dạy, còn học sinh đã ngại học lại càng ngại học hơn. Chính vì lẽ đó, giáo viên cần phải tạo ra một tiết học sinh động và có những hướng dẫn làm bài tập phù hợp làm cho học sinh dễ nhớ, dễ hiểu là một việc rất cần thiết. Chính đây là lý do dẫn đến tình trạng học sinh bị hổng kiến thức rất nhiều. Những cái các em làm được đa phần là học vẹt chứ không phải là kĩ năng. 
Xuất phát từ thực tế trên cùng với lòng nhiệt tình đối với học sinh, danh dự nghề nghiệp đã thôi thúc tôi tìm ra giải pháp cho vấn đề này. Và giải pháp mới được tôi chủ động. 
b. Kết quả của thực trạng trên. 
Qua thực tế, khi tôi chưa áp dụng các kinh nghiệm mà tôi sẽ trình bày dưới đây thì kết quả ở các bài kiểm tra khảo sát đối với học sinh (bài kiểm tra có nội dung phần ngữ pháp về mệnh đề quan hệ) chỉ đạt như sau:
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
11A5
35
4-6%
10-15%
43-58%
12-17%
2-4%
11A6
39
0-2%
7-10%
45-60%
15-20%
5-8%

Trước thực trạng học Tiếng Anh của học sinh ở trường học chúng tôi mà tôi đã trình bày ở trên, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh, chương trình chuẩn. 
2. Giải pháp sau khi có sáng kiến. 
Trong chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh THPT hệ 7 năm, mệnh đề quan hệ được đưa vào giảng dạy ở cả 3 khối lớp 10,11 và 12. Trong đề tài của mình, tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết và bài tập của mệnh đề quan hệ như cấu trúc, cách sử dụng, một số dạng đặc biệt của mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Và áp dụng vào một số dạng bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương ứng với phần lý thuyết nhằm giúp học sinh hiểu và biết cách vận dụng những kiến thức cơ bản và nâng cao của mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. 
PHẦN NỘI DUNG
 A. Một số vấn đề cơ bản về mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ. 
Trong tiếng Anh có 2 loại câu:
+ Câu đơn là câu có một thành phần và chỉ cần như vậy câu cũng đã đủ nghĩa. 
+ Câu phức là loại câu có hai mệnh đề, mệnh đề chính và mệnh đề phụ nối với nhau bằng một từ gọi là đại từ quan hệ (Realtive Pronoun) như Who, Whom, Which, That, Whose hoặc các phó từ quan hệ (Adverb pronoun) như When, Where and Why. 
I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ (Relative Clause) 
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hay các trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy, phân biệt danh từ, đại từ đó với các danh từ hoặc đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ. 
Ví dụ: The man who told me this refused to give me his name. 
 - “who told me this “là mệnh đề quan hệ. 
II. Cách dùng các đại từ quan hệ (Relative pronouns)
Âaûi tæì & Phoï tæì QH
Thay thãú cho
Chæïc nàng
Vë trê
1. WHO
Danh tæì chè ngæåìi
Chuí ngæî/ tân ngữ

Sau danh tæì thay thãú
2. WHOM
Danh tæì chè ngæåìi
Tán ngæî
Sau danh tæì thay thãú
3. WHICH
Danh tæì chè váût
Chuí ngæî/ Tán ngæî
Sau danh tæì thay thãú
4. THAT
Danh tæì chè ngæåìi / váût
Chuí ngæî/ Tán ngæî
Sau danh tæì thay thãú
5. WHOSE
Tênh tæì såí hæîu træåïc danh tæì
Bäø nghéa cho danh tæì
Sau danh tæì thay thãú
6. WHERE
Tæì chè nåi chäún 
(at/in + which ;there)
Traûng ngæî chè nåi chäú
Sau tæì chè nåi chäún
7. WHEN
Tæì chè thåìi gian
(at/on + which ;then)
Traûng ngæî chè thåìi gian
Sau tæì chè thåìi gian
8. WHY
Tæì chè nguyãn nhán
(the reason)
Traûng ngæî chè nguyãn nhán
Sau tæì chè nguyãn nhán

 1. WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó. 
- Theo sau WHO là một động từ. 
- Theo sau WHO có thể là một chủ ngữ. 
Ví dụ: 	The man who robbed you has been arrested. 
(Who: đóng chức năng là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.)
	The woman who I wanted to see was away on holiday. 
(Who: đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.)
WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. 
- Theo sau whom là một chủ ngữ. 
Ví dụ:	The woman whom you saw yesterday is my aunt. 
	 The boy whom we are looking for is Tom. 
WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. 
- Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ. 
Ví dụ: The street which leads to my house is rather slippery. (which làm chủ ngữ)
	 The book which I bought yesterday was very interesting. (which làm tân ngữ)
Khi WHICH làm tân ngữ thì ta có thể lược bỏ đại từ which. 
The book I bought yesterday was very interesting. 
THAT: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Mệnh đề quan hệ xác định (Restrictive relative Clause). 
Ví dụ :	This is the book that I like best. 
 That is the bicycle that belongs to Tom. 
	My fath

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_day_menh_de_quan_he_h.doc