Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập và giải nhanh bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa nito trong kì thi THPT quốc gia
PHẦN I: ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Trong chương trình Hóa học phổ thông và sách giáo khoa hiện hành phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito xếp thành một chương trong sách giáo khoa Hóa học lớp 12, với thời lượng 6 tiết (trong đó có 5 tiết lí thuyết và 1 tiết luyện tập). Đây là phần kiến thức được được xây dưng dựa trên cơ sở tính chất của amoniac và axit cacboxylic (trong chương trình Hóa học lớp 11). Với thời lượng ít, nội dung kiến thức nhiều và đặc biệt là những năm gần đây số lượng câu hỏi trong đề thi Khảo sát chất lượng của Sở, đề thi chọn Học sinh giỏi, Đề thi Trung học phổ thông Quốc gia được đề cập nhiều hơn, dạng câu hỏi phong phú hơn và đặc biệt là mức độ câu hỏi vận dụng cao ngày càng tăng. Vì thế việc học và ôn luyện của học sinh về phần kiến thức này rất khó khăn. Để giúp các em ôn tập và giải nhanh các bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito, tôi đã mạnh dạn đưa ra một nội dung ôn luyện và một số phương pháp giải nhanh bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito nhưng vẫn đảm bảo đúng, đủ kiến thức để các em ôn tập tốt nhất, làm bài tập một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất phù hợp với phương pháp đổi mới kiểm tra đánh giá, đặc biệt là đạt kết quả cao trong kì thi Trung học phổ thông Quốc gia.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập và giải nhanh bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa nito trong kì thi THPT quốc gia

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH BÁO CÁO SÁNG KIẾN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ GIẢI NHANH BÀI TẬP PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITO TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA Tác giả: Khương Thị Tám Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học Chức vụ: Tổ trưởng tổ chuyên môn Nơi công tác: Trường THPT Lương Thế Vinh Nam Định, ngày 28 tháng 5 năm 2016 Tên sáng kiến: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ GIẢI NHANH BÀI TẬP PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITO TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Học sinh THPT ôn luyện thi THPT Quốc gia và thi chọn Học sinh giỏi. Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2014- 2015 và 2015-2016 Tác giả: Họ và tên: Khương Thị Tám Năm sinh: 09/12/1974 Nơi thường trú: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học Chức vụ công tác: Tổ trưởng tổ chuyên môn Nơi làm việc: Trường Trung học phổ thông Lương Thế Vinh, Vụ Bản , Nam Định. Điện thoại: 0904689291 Tỉ lệ đóng góp sáng kiến: 100% Đơn vị áp dụng sáng kiến: Tên đơn vị: Trường trung học phổ thông Lương Thế Vinh. Địa chỉ: Đường Lương Thế Vinh, Thị trấn Gôi, Vụ Bản, Nam Định. Điện thoại: 0350820576 BÁO CÁO SÁNG KIẾN PHẦN I: ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Trong chương trình Hóa học phổ thông và sách giáo khoa hiện hành phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito xếp thành một chương trong sách giáo khoa Hóa học lớp 12, với thời lượng 6 tiết (trong đó có 5 tiết lí thuyết và 1 tiết luyện tập). Đây là phần kiến thức được được xây dưng dựa trên cơ sở tính chất của amoniac và axit cacboxylic (trong chương trình Hóa học lớp 11). Với thời lượng ít, nội dung kiến thức nhiều và đặc biệt là những năm gần đây số lượng câu hỏi trong đề thi Khảo sát chất lượng của Sở, đề thi chọn Học sinh giỏi, Đề thi Trung học phổ thông Quốc gia được đề cập nhiều hơn, dạng câu hỏi phong phú hơn và đặc biệt là mức độ câu hỏi vận dụng cao ngày càng tăng. Vì thế việc học và ôn luyện của học sinh về phần kiến thức này rất khó khăn. Để giúp các em ôn tập và giải nhanh các bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito, tôi đã mạnh dạn đưa ra một nội dung ôn luyện và một số phương pháp giải nhanh bài tập phần hợp chất hữu cơ có chứa Nito nhưng vẫn đảm bảo đúng, đủ kiến thức để các em ôn tập tốt nhất, làm bài tập một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất phù hợp với phương pháp đổi mới kiểm tra đánh giá, đặc biệt là đạt kết quả cao trong kì thi Trung học phổ thông Quốc gia. PHẦN II: MÔ TẢ GIẢI PHÁP A. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến: Khi dạy học nội dung chương: Amin, Amino axit và Protein, giáo viên thường tổ chức các hoạt động dạy và học sau: I. Amin: I.1. Khái niệm và phân loại amin: + Khái niệm về amin: học sinh nêu được khái niệm về amin dựa trên thành phần của phân tử amin (so sánh với phân tử NH3). + Đồng phân của amin: yêu cầu học sinh viết công thức cấu tạo. + Phân loại amin: dựa vào bản chất của gốc hidrocacbon, và bậc của amin. I.2. Tính chất vật lí của amin: Học sinh nêu được tính chất vật lí của amin dựa vào SGK. I.3. Cấu tạo và tính chất hóa học của amin: I.3.1. Cấu tạo amin: GV giải thích cấu tạo phân tử amin tương tự amoniac. I.3.2. Tính chất hóa học: GV: từ cấu tạo phân tử aminà amin có tính chất hóa học tương tự NH3 + Tính bazo của amin: với quì tím; tác dụng với dd axit (học sinh viết phương trình phản ứng). + Phản ứng thế vào vòng benzen của anilin (học sinh viết phương trình phản ứng như phenol). II. Amino axit: II.1. Khái niệm: - GV lấy ví dụ một số amino axit - Học sinh dựa trên CTT của amino axità nêu khái niệm về amino axit. - GV giới thiệu cách gọi tên, yêu cầu học sinh ghi nhớ CTCT và tên gọi của một số amino axit thường gặp (theo 3 cách) - GV đưa ra công thức tổng quát của amino axit. II.2. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: II.2.1. Cấu tạo phân tử: GV phân tích công thức cấu tạo của amino axit àLà những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực, hay muối nội phân tử. II.2.2. Tính chất hóa học: à Có tính lưỡng tính (do nhóm -COOH nên có tính axit và có nhóm -NH2 nên có tính bazo). Học sinh viết một số phản ứng minh họa. à Phản ứng trùng ngưng (xảy ra đồng thời ở cả nhóm -COOH và nhóm -NH2). GV: Phân tích cơ chế, và viết phương trình phản ứng một số chất điển hình. III. Peptit và protein: III.1. Peptit: III.1.1. Khái niệm: - GV: lấy ví dụ phản ứng trùng ngưng của 2 phân tử - amino axit; và 1 phân tử - amino axit và 1 phân tử- amino axit - Học sinh : Nhân về liên kết -CO- NH- -GV: nêu khái niệm về liên kết peptit, hợp chất peptit, phân loại, cách gọi tên một số peptit đơn giản. III.1.2.Tính chất hóa học: -GV phân tích đặc điểm của liên kết peptit, nêu tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường bazo; phản ứng màu Biu-re III.2. Protein: III.2.1.Khái niệm về protein, phân loại: GV cho học sinh tự nghiên cứu trong sách giáo khoa và vận dụng kết thức liên môn để nêu khái niệm và phân loại về protein. III.2.2.Tính chất của protein: tính chất vật lí (tính tan và sự đông tụ), tính chất hóa học (phản ứng thủy phân, phản ứng màu biu-re). Các cách giải bài tập phần hợp chất hữu cơ của học sinh khi chưa có sáng kiến Vì thế khi làm bài tập phần này, học sinh thường chỉ làm được các dạng bài tập đơn giản nhưng trình bày mất rất dài dòng mất rất nhiều thời gian, thậm trí có những bài học sinh làm không ra kết quả, có những bài học sinh phải bỏ qua. Ví dụ như: 1. Xác định số CTCT và phân loại đồng phân amin: Bài 1: : Hãy cho biết số đồng phân amin của hợp chất có CTPT C4H11N. A. 7. B. 8. C. 4. D. 5. Học sinh sẽ viết CTCT CH3CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(NH2)-CH2-CH3 CH3-CH(CH3)-CH2-NH2; CH3-C(CH3)(NH2)-CH3; CH3-CH2CH2-NH-CH3; CH3CH2-NH-CH2-CH3. CH3CH(CH3)-NH-CH3; CH3-N(CH3)-CH2CH3. à Đáp án: B. (Thời gian khoảng 2 phút) Bài 2: Hãy cho biết số đồng phân amin bậc III ứng với CTPT: C5H13N? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. (Đề thi Đại học khối A- năm 2014) Học sinh viết CTCT: CH3-N(C2H5)-CH2CH3; CH3-N(CH3)-CH2 -CH2-CH3 CH3-N(CH3)-CH(CH3)2 à Đáp án: B. (Thời gian khoảng 1,5 phút). Bài 3: Cho biết số đồng phân amin thơm ứng với CTPT C7H9N. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Học sinh viết CTCT: à Đáp án:C. (Thời gian khoảng 2 phút). 2. Bài toán về amin tác dụng với dd axit. Bài 1: Cho 10 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4. B. 5. C. 7. D. 8. (Đề thi Đại học khối A- 2009). Phương trình phản ứng: (giả sử đó là amin bậc I) RNH2 + HCl à RNH3Cl Mol x à x à x Khối lượng (g) 10 36,5x 15. à 10 + 36,5x = 15à x = . àMamin = 73 = MR + 16 àMR = 57 àR là C4H9 à CTPT: C4H11N CH3CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(NH2)-CH2-CH3 CH3-CH(CH3)-CH2-NH2; CH3-C(CH3)(NH2)-CH3; CH3-CH2CH2-NH-CH3; CH3CH2-NH-CH2-CH3. CH3CH(CH3)-NH-CH3; CH3-N(CH3)-CH2CH3. à Đáp án : D. (Thời gian khoảng 4 phút). 3. Bài tập về amino axit tác dụng với dd axit và dd kiềm. 3. 1. Một amino axit tác dụng với dd chứa 1 axit hoặc dd chứa 1 bazo: Bài 1: Amino axit X trong phân tử có chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dd HCl thu được dd có chứa 37,65 gam muối. CT của X là A. NH2-CH2-COOH. B. NH2[CH2]4COOH. C. NH2-[CH2]2-COOH. D. NH2-[CH2]3COOH. (Đề thi THPTQG năm 2015) Phương trình phản ứng: R(COOH)(NH2) + HCl à R(COOH)(NH3Cl) Mol x à x à x Khối lượng (g): 26,7 36,5x 37,65. à 26,7 + 36,5x = 37,65. à x = 0,3. MX = 89 = MR + 45 + 16 à MR = 28 à R là: C2H4. à Đáp án : C. (Thời gian khoảng 2,5 phút). Bài 2: Cho 100 ml dd amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dd NaOH 0,5M thu được dd chứa 5 gam muối. Công thức của X là A. NH2C3H5(COOH)2. B. (NH2)C4H7COOH. C. NH2C3H6COOH. D. NH2C2H4COOH. (Đề thi Đại học khối A- năm 2013) Phương trình phản ứng : R(COOH)a(NH2)b + a NaOH à R (COONa)a(NH2)b + a H2O Mol 0,04 0,04 à 0,04 Khối lượng (g) : mX 0,04. 40 à 5 à 0,04. 18 à mX + 0,04. 40 = 5 +0,04. 18 à mX = 4,12 (gam). MX = 103 = MR + 45a + 16b và nNaOH = 0,04.a = 0,04 à a = 1 à MR + 16b = 58 à b= 1, MR = 42àR là C3H6 à Đáp án : C. (Thời gian khoảng 4 phút). Bài 3: Cho 0,02 mol - aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dd có chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dd có chứa 0,02 mol HCl thu đươc 3,67 gam muối . CT của X là A. HOOC-CH2CH(NH2)-COOH. B. CH3CH(NH2)COOH. C. HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH. D. NH2CH2CH(NH2)COOH. (Đề thi Đại học khối A- năm 2014) Phương trình phản ứng: R(COOH)a(NH2)b + a NaOH à R (COONa)a(NH2)b + a H2O Mol: 0,02 à 0,02a à 0,02a = 0,04 à a= 2. Khi tác dụng với dd HCl: R(COOH)2(NH2)b + b HCl à R(COOH)2(NH3Cl)b Mol 0,02 à 0,02b à 0,02 à 0,02b= 0,02 à b= 1. à mX = mmuối - mHCl = 3,67 – 0,02. 36,5= 2,94. à MX = 2,94 : 0,02 = 147 = MR + 45 . 2 + 16 à MR = 41à R là: C3H5. à Đáp án : C. (Thời gian khoảng 4 phút). Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dd NaOH lấy dư thu được dd Y có chứa (m+ 30,8) gam muối. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư thu được dd Z có chứa (m +36,5) gam muối. Giá trị của m là A. 112,2. B. 165,6. C. 123,8. D. 171. (Đề Đại học khối B năm 2013): Lập hệ theo số mol của mỗi chất dựa vào phương trình phản ứng: à m = 89 x +147 y (I) Khi phản ứng với dd NaOH có phản ứng: Đặt CH3 CH (NH2)COOH + NaOH à CH3 CH(NH2)COONa + H2O Mol x à x C3H5(NH2)(COOH)2+ 2NaOH à C3H5(NH2)(COONa)2+ 2H2O Mol y à y à 111x + 191 y = m + 30,8 (II) Khi phản ứng với dd HCl có phản ứng: CH3 CH(NH2)COOH + HCl à CH3 CH(NH3Cl)COOH Mol x à x C3H5(NH2)(COOH)2+ HCl à C3H5(NH3Cl)(COOH)2 Mol y à y à 125,5 x + 183,5 y = m + 36,5. (III). Giải hệ : (I,II,III) tìm m = 112,2 à Đáp án: A. (Thời gian khoảng 6 phút). 3.2. Amino axit tác dụng với dd axit, dd thu được tác dụng với dd kiềm; hoặc amino axit tác dụng với dd kiềm, dd thu được tác dụng với dd axit. Bài 1: Cho 0,15 mol NH2C3H5 (COOH)2 vào 175 ml dd HCl 2M thu được dd X. Cho dd NaOH dư vào X sau khi phản ứng xảy ra hoàn to
File đính kèm:
huong_dan_hoc_sinh_on_tap_va_giai_nhanh_bai_tap_phan_hop_cha.doc